Псальма
Chapter 144
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 144

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давидова. Благословен Господь, скеля моя; він навчає руки мої до бою, до війни палцї мої!
1Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu.
2Він моя милість і огорода моя, твердиня моя висока і мій спаситель; щит мій, і той, на кого я вповаю, котрий корить народ мій під мене.
2Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.
3Господи, що таке чоловік, щоб тобі знати про його, той син чоловічий, щоб ти зважав на його?
3Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến?
4Чоловік, як той подих; днї його, як тїнь, що перелїтає.
4Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua.
5Господи, прихили небо твоє, і зійди на долину! До гір торкнися, нехай задимують!
5Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên.
6Блискай блискавками, і розсип їх! Пусти стріли твої, й замішай їх!
6Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường.
7Простри руку твою з висоти, вихопи мене, і вирятуй із вод великих, із руки чужинцїв.
7Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang;
8Уста їх про марне говорять, а правиця їх є правиця брехнї!
8Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
9Боже, нову пісню тобі засьпіваю, на псалтирі десятострунній до похвальної піснї тобі заграю;
9Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa.
10Тобі, що даєш спасеннє царям, ізбавляєш Давида, слугу свого, від меча смертиносного.
10Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại.
11Вихопи мене і вирятуй з руки чужинцїв, котрих уста про марне говорять, а котрих правиця є правиця брехнї!
11Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
12Щоб сини наші були, як висадки, зрощені в їх молодостї; дочки наші стрункі, як тесані стовпи угольні збудованої палати;
12Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền.
13Щоб засїки наші були повні, всяким хлїбом багаті; щоб скотина наша тисячма множилась, десятки тисяч по вертепах наших;
13Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi.
14Щоб корови наші телились; щоб не було влому, і жадного убитку, і жадної лайки на улицях наших.
14Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi.
15Щасливий нарід, в котрого така доля! Щасливий нарід, котрому Господь — Бог його!
15Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.