詩篇 144
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1耶和華-我的磐石是應當稱頌的! 他教導我的手爭戰, 教導我的指頭打仗。
1Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu.
2他是我慈愛 的主 ,我的山寨, 我的高臺,我的救主, 我的盾牌,是我所投靠的; 他使我的百姓服在我以下。
2Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.
3耶和華啊,人算甚麼,你竟認識他! 世人算甚麼,你竟顧念他!
3Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến?
4人好像一口氣; 他的年日如同影兒快快過去。
4Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua.
5耶和華啊,求你使天下垂,親自降臨, 摸山,山就冒煙。
5Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên.
6求你發出閃電,使他們四散, 射出你的箭,使他們擾亂。
6Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường.
7求你從上伸手救拔我, 救我出離大水, 救我脫離外邦人的手。
7Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang;
8他們的口說謊話; 他們的右手起假誓。
8Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
9上帝啊,我要向你唱新歌, 用十弦瑟向你歌頌。
9Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa.
10你是那拯救君王的; 你是那救僕人 大衛 脫離害命之刀的。
10Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại.
11求你救拔我, 救我脫離外邦人的手。 他們的口說謊話; 他們的右手起假誓。
11Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
12我們的兒子從幼年好像樹栽子長大; 我們的女兒如同殿角石, 是按建宮的樣式鑿成的。
12Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền.
13我們的倉盈滿,能出各樣的糧食; 我們的羊在田間孳生千萬。
13Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi.
14我們的牛馱着滿馱, 沒有人闖進來 搶奪 , 也沒有人出去 爭戰 ; 我們的街市上也沒有哭號的聲音。
14Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi.
15遇見這光景的百姓便為有福! 有耶和華為他們的上帝,這百姓便為有福!
15Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.