詩篇 52
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1勇士啊,你為何以作惡自誇? 上帝的慈愛是常存的。
1Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.
2你的舌頭邪惡詭詐, 好像剃頭刀,快利傷人。
2Lưỡi ngươi toan sự tà ác và làm điều giả dối, Khác nào dao-cạo bén.
3你愛惡勝似愛善, 又愛說謊,不愛說公義。 (細拉)
3Ngươi chuộng điều dữ hơn là điều lành, Thích sự nói dối hơn là nói sự công bình.
4詭詐的舌頭啊, 你愛說一切毀滅的話!
4Hỡi lưỡi dối trá, Ngươi ưa mến các lời tàn hại.
5上帝也要毀滅你,直到永遠; 他要把你拿去,從你的帳棚中抽出, 從活人之地將你拔出。 (細拉)
5Đức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống.
6義人要看見而懼怕, 並要笑他,
6Người công bình sẽ thấy, bèn bắt sợ, Và cười người, mà rằng:
7說:看哪,這就是那不以上帝為他力量的人, 只倚仗他豐富的財物,在邪惡上堅立自己。
7Kìa, là người không nhờ Đức Chúa Trời làm sức lực mình, Song nhờ cậy nơi sự giàu có hiếm hiệm mình. Làm cho mình vững bền trong sự ác mình!
8至於我,就像上帝殿中的青橄欖樹; 我永永遠遠倚靠上帝的慈愛。
8Còn tôi khác nào cây ô-li-ve xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời; Tôi nhờ cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đến đời đời vô cùng.
9我要稱謝你,直到永遠, 因為你行了這事。 我也要在你聖民面前仰望你的名; 這名本為美好。
9Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó: Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.