Псальма 33
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Радуйтесь, праведні в Господї! Щирим личить сьпівати псальми.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Прославляйте Господа на гуслях; сьпівайте псальми при гарфі десятострунній.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Засьпівайте йому нову пісню! Грайте-вигравайте з веселим відгуком.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Бо праве слово Господнє, і всї дїла його вірні.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Він любить справедливість і правду; земля повна доброти Господа.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Словом Господнїм сотворені небеса, і все войнство їх — подихом уст його.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Він збирає всї морські води до купи, і русла для поводї прокладає.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Нехай боїться Господа вся земля! Перед ним нехай мають страх всї, що жиють на сьвітї!
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Бо він сказав, і було так; він звелїв, і сталось.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Господь повертає в нїщо раду народів, він нївечить задуми людські.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11Присуд Господнїй тріває вічно, помисли серця його з роду в рід.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Щасливі народи, що зовуть Господа Богом своїм, — народ, що вибрав його собі за власність!
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Господь поглядає з неба, він бачить всїх дїтей людських.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14З престола дому свого дивиться він на всїх живущих на землї;
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Він, що сотворив усї серця їх, що знає всї дїла їх.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Не спасає царя велике військо його, і не визволиться лицарь великою силою своєю.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17Марна надїя спастись конем; хоч велика в його сила, не втїкти йому.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Ось бо Господнї очі на тих, що бояться його, на тих, що вповають на милосердє його,
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19Щоб рятувати душу їх од смертї, і спасти життє під час голоднечі.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Душа наша чекає на Господа; він наша поміч і щит наш.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Ним звеселиться серце наше, бо ми вповали на сьвяте імя його.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Милосердє твоє, Господи, нехай буде над нами, ми бо вповали на тебе.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.