Псальма
Chapter 26
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 26

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давидова. Суди мене, Господи, бо ходив я в невинностї моїй; і на Господа вповав я, і не схитнуся.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi, vì tôi đã bước đi trong sự thanh liêm, Tôi cũng nhờ cậy Đức Giê-hô-va, không xiêu tó.
2Спробуй мене, Господи, і досьвідчися; розглянь внутро і серце моє!
2Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy dò xét và thử thách tôi, Rèn luyện lòng dạ tôi,
3Бо милість твоя перед моїми очима, я жию по правдї твоїй.
3Vì sự nhân từ Chúa ở trước mặt tôi, Tôi đã đi theo lẽ thật của Chúa.
4Не засїдав я з людьми лукавими, і не приставав до підступних.
4Tôi không ngồi chung cùng người dối trá, Cũng chẳng đi với kẻ giả hình.
5Я ненавидїв зборища злочинників, і не засїдав вкупі з беззаконними.
5Tôi ghét bọn làm ác, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ.
6Обмию в невинностї руки мої, і обійду жертівника твого, Господи,
6Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ rửa tay tôi trong sự vô tội, Và đi vòng xung quanh bàn thờ của Ngài;
7Щоб було чути голос хвали, і щоб звістити про всї чудеса твої.
7Hầu cho nức tiếng tạ ơn, Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa.
8Господи, я полюбив красоту дому твого і оселю величия твого.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi ưa nơi ở của nhà Ngài, Và chốn ngự của sự vinh hiển Ngài.
9Не губи з грішниками душу мою, нї життє моє з людьми крівавими,
9Cầu Chúa chớ cất linh hồn tôi chung với tội nhân, Cũng đừng trừ mạng sống tôi với người đổ huyết;
10Котрих руки на зло готові, і котрих правиця повна підкупу!
10Trong tay chúng nó có gian ác, Tay hữu họ đầy dẫy hối lộ.
11Я ж ходжу в невинностї. Спаси мене і помилуй мене!
11Còn tôi, tôi sẽ bước đi trong sự thanh liêm, Xin hãy chuộc tôi, và thương xót tôi.
12Нога моя стоїть на рівній дорозї; на зборах прославляти му Господа.
12Chân tôi đứng trên đường bằng thẳng; Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va trong các hội chúng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.