Псальма 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сю псальму зложив Давид, як втїкав перед своїм сином Авесаломом. Господи! скілько напастників моїх, скілько тих, що постають проти мене.
1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!
2Многі кажуть душі моїй: нема йому спасення в Бозї!
2Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.
3Но ти, Господи, оборонний щит передо мною, ти слава моя, ти підносиш голову мою.
3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.
4Голосом моїм кличу до Господа, і він чує мене з гори сьвятої своєї.
4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.
5Я положився і спав; я проснувся, бо Господь заступив мене.
5Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
6Не боюсь і десятків тисячей народу, що кругом проти мене встали.
6Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.
7Встань, Господи, спаси мене, мій Боже! бо ти розбивав щелепи ворогів моїх, ти торощив зуби беззаконним.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.
8Від Господа спасеннє; твоє благословеннє над народом твоїм.
8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.