Saam 3
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Angraeng, kai raihaih paek misanawk loe paroeai pop o! Nihcae loe pop o parai pongah, kai hae misa ah ang suek o.
1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!
2Kaminawk mah, Sithaw mah anih to angsak haih mak ai, tiah ang naa o. Selah .
2Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.
3Toe aw Angraeng, nang loe ka buephaih, ka lensawkhaih ah na oh moe, kai ih lu atoengh tahang kami ah na oh.
3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.
4Angraeng khaeah tha hoi ka hang naah, anih mah angmah ih kaciim mae nui hoiah ka lok ang pathim. Selah .
4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.
5Kang song moe, ka iih; Angraeng mah ang patawnh pongah, kang thawk let.
5Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
6Kai takui khoep, ka misa sang hatonawk to ka zii mak ai.
6Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.
7Aw Angraeng, angthawk ah; Aw ka Sithaw, na pahlong ah: ka misanawk ih akam huh to nang boh pae moe, Sithaw panoek ai kaminawk ih haa to nam rosak.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.
8Pahlonghaih loe Sithaw ih ni; na tahamhoihaih loe nangmah ih kaminawk nuiah om nasoe. Selah .
8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.