Saam 48
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng loe lensawk pongah, ciimcai Angmah ih mae hoi aicae Sithaw ih vangpui ah lensawkhaih hoiah pakoeh han oh.
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
2Aluek bangah kaom, lensawk Siangpahrang ih vangpui, long boih anghoehaih Zion mae loe, kranghoih parai.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
3Sithaw loe a ohhaih ahmuen ah oh moe, anih loe abuephaih ah oh.
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
4Khenah, siangpahrangnawk loe amkhueng o moe, nawnto caeh o.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
5Nihcae mah hnuk o naah, dawnrai o; zithaih hoiah cawnh o.
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
6Nihcae loe to ahmuen ah zithaih hoiah oh o, nongpata caa tapen nathuem ih kana baktiah, pauep o,
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
7ni angyae bang ih takhi mah Tarshish ih palongpuinawk palet pae phaeng baktiah ni a oh o.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
8Aicae mah a thaih o ih baktih toengah, aicae Sithaw ih vangpui hoi misatuh Angraeng ih vangpui thungah, a hnuk o boeh; to ahmuen loe Sithaw mah dungzan khoek to caksak tih. Selah .
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
9Aw Sithaw, na tempul thungah, nang palunghaih to ka poek o.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
10Na hmin amthang baktih toengah, aw Sithaw, nang saphawhaih loe long boenghaih khoek to phak boeh; na bantang ban loe toenghaih hoiah koi.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
11Toenghaih hoi lok na caek pongah, Zion mae to anghoe nasoe loe, Judah canunawk to anghoe o nasoe.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
12Zion ah caeh ah, ataeng ah caeh takui ah loe, misa toephaih imsangnawk to kroek ah;
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
13angzo han koi caanawk khaeah na thuih pae hanah, misa abuephaih longkhawnawk hoi anih ohhaih ahmuennawk to poek ah.
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
14Hae Sithaw loe aicae ih dungzan Sithaw ah oh; anih loe boeng khoek to aicae zaehoikung ah om tih.
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.