Saam
Chapter 30
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Angraeng, nang kang pakoeh han; kai hae nang pahlong, ka misanawk mah ka nuiah anghoe o thai han ai ah na sak.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên, Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi.
2Aw Angraeng ka Sithaw, nang kang kawk naah, kai ngan nang tuisak.
2Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Tôi kêu cầu cùng Chúa, và Chúa chữa lành tôi.
3Aw Angraeng, ka pakhra taprong thung hoiah nang zuh tahang moe, tangqom thungah ka caeh han ai ah, nang hingsak.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã đem linh hồn tôi khỏi âm phủ, Gìn giữ mạng sống tôi, hầu tôi không xuống cái huyệt.
4Nangcae Angraeng ih kaciim caanawk, Angraeng khaeah laa sah oh, ahmin kaciim to saphaw oh.
4Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy hát ngợi khen Ngài, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
5Anih palungphuihaih loe nawnetta ah ni oh; anih tahmenhaih loe hing thung cak poe tih: qahhaih loe qumto thung khue ni oh, toe akhawnbang ah loe anghoehaih to oh let.
5Vì sự giận Ngài chỉ trong một lúc, Còn ơn của Ngài có trọn một đời: Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng.
6Khosak hoih li nathuem ah loe, natuek naah doeh mawnhaih ka tawn mak ai boeh, tiah ka thuih.
6Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng: Tôi chẳng hề bị rúng động.
7Aw Angraeng, nang tahmenhaih rang hoiah ni kai ih mae hae nang caksak: mikhmai na hawk ving naah, dawnraihaih hoiah ka oh.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, nhờ ơn Ngài núi tôi được lập vững bền; Ngài ẩn mặt đi, tôi bèn bối rối.
8Aw Angraeng, nang ni kang kawk; Angraeng khaeah lawk ka thuih.
8Đức Giê-hô-va ôi! tôi đã kêu cầu cùng Ngài, Và nài xin cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:
9Ka hinghaih amro moe, tangqom thungah ka caeh nahaeloe timaw atho om tih? Maiphu mah nang to pakoeh tih maw? Anih mah nang ih loktang lok to taphong tih maw?
9Làm đổ huyết tôi ra, Khiến tôi xuống mồ mả có ích chi chăng? Bụi tro há sẽ ngợi khen Chúa ư? Há sẽ truyền bá sự chân thật của Ngài sao?
10Aw Angraeng, tahngai ah loe, ka nuiah palungnathaih to tawn raeh: Aw Angraeng, kai abomkung ah om ah.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe và thương xót tôi; Đức Giê-hô-va ôi! khá giúp đỡ tôi.
11Ka qahhaih to hnawhhaih ah nang coengsak: buri canghnawh to nang khringh pae moe, anghoehaih kazii hoiah nang zaeng;
11Ngài đã đổi sự buồn rầu tôi ra sự khoái lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui mừng;
12to pongah anghngai duem ai, ka hinghaih mah nang pakoehhaih laa to sah tih. Aw Angraeng ka Sithaw, dungzan khoek to kawnhaih lok kang thuih han.
12Hầu cho linh hồn tôi hát ngợi khen Chúa không nín lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.