Saam
Chapter 5
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Angraeng, ka loknawk hae tahngai ah loe, ka hanghaih lok hae na poek paeh.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi.
2Ka siangpahrang hoi ka Sithaw, lawk kang thuih baktih toengah, ka hanghaih lok hae na tahngai pae ah.
2Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa.
3Angraeng, akhawn bangah ka lok nang tahngai pae; akhawn bangah, kang khet tahang moe, lawk ka thuih han.
3Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi.
4Nang loe zae sakhaih bangah anghoe haih Sithaw na ai ni: kasae kami loe nang hoi nawnto om mak ai.
4Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa.
5Kamthu loe na hmaa ah angdoe thai mak ai: hmuen sahpazae kaminawk boih to na hnukma.
5Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác.
6Amsawnlok thui kaminawk to nam rosak; athii anghae kami hoi aling thaih kaminawk loe Sithaw mah panuet.
6Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận.
7Toe kai loe pop parai na palungnathaih hoiah na imthung ah kang zoh han; nang khingyahaih hoiah na tempul kaciim thungah kang bok han.
7Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa.
8Aw Angraeng, ka misanawk oh o pongah, na toenghaih bangah na hoi ah; ka hmaa ah na loklam to patoengh ah.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi.
9Nihcae ih pakha ah oephaih om ai; nihcae poekhaih palungthin loe paroeai set o; nihcae ih aqawnh loe kam-ong sut taprong ah oh moe, palai hoiah amsawnlok to a thuih o.
9Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh.
10Aw Angraeng, nihcae to amrosak ah; nihcae sak atimhaih loe angmacae amtimhaih ah om nasoe; nihcae loe na misa ah oh o, zaehaih paroeai sak o boeh pongah, nihcae to haek lai ah.
10Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa.
11Toe nang amha kaminawk loe anghoe o nasoe: nihcae to na pakaa pongah, nihcae loe anghoehaih hoiah laa sah o nasoe: na hmin palung kaminawk doeh nang ah anghoe o nasoe.
11Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa.
12Aw Angraeng, katoeng kaminawk to tahamhoihaih na paek ueloe, na tahmenhaih hoiah nihcae to pakaa tih.
12Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.