Saam
Chapter 108
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Sithaw, ka palungthin loe cak; ka hinghaih boih hoiah nang pakoehhaih laa to ka sak han.
1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
2Katoeng hoi tamoinawk, angthawk oh! Kai loe khawnthaw ah kang thawk han.
2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
3Aw Angraeng, kaminawk salakah, nang kang pakoeh han; acaeng kaminawk salakah nang pakoehhaih laa to ka sak han.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
4Na palungnathaih loe len moe, van pongah doeh sang kue; na loktang lok loe van khoek to phak.
4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.
5Aw Sithaw, nang loe vannawk pongah sang nasoe; na lensawkhaih long nui boih ah om nasoe.
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Na palung ih kaminawk pahlong thai hanah, na bantang ban hoiah pahlong ah loe, ka lok hae na tahngai pae ah.
6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
7Sithaw loe angmah ih hmuenciim hoiah lokthuih boeh; kai loe kang hoe han; Shekem to pakhoih moe, Sukkoth azawn to ka tah han.
7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
8Gilead loe kai ih ni; Manasseh doeh kai ih ni; Ephraim loe ka lu thacakhaih lumuek ah oh; Judah loe kai ih kaalok patukkung ah oh.
8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
9Moab loe khok kam saehhaih sabae kathuk ah oh; Edom nuiah kaimah ih khokpanai to ka vah han; Philistia nuiah pazawkhaih hoiah ka hangh han.
9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
10Sipae kacak vangpui thungah mi mah maw na zae tih? Mi mah maw Edom prae ah na caeh haih tih?
10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
11Aw Sithaw, nangmah na ai maw kaicae hae pahnawt sut? Kaicae ih misatuh kaminawk hoi nawnto caeh ai ah kaom kami doeh, nang na ai maw?
11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
12Raihaih thung hoiah ka loih o thai hanah, na bom ah; kami mah abomhaih loe azom pui ni.
12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
13Kaicae loe Sithaw rang hoiah misa ka hoih o tih; kaicae ih misanawk to anih na tii pae tih.
13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.