Saam 83
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Sithaw, angam duem hmah; aw Sithaw, om sut hmah loe, om duem hmah.
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2Na misanawk loe savaih o; nang hnuma kaminawk kawbangmaw lu to padoengh o tahang, tito khen ah.
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3Nihcae loe nang ih kaminawk aling hanah thuih o moe, na buepsak ih kaminawk naeh hanah lok aram o.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Nihcae mah, Angzo oh, nihcae to acaeng ah ohhaih thung hoiah anghmasak ving si; Israel ahmin to mi mah doeh panoek mak ai boeh, tiah thuih o.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Palung maeto amhonghaih hoiah lok a thuih o; na lok to aek hanah maeto ah angcuu o:
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Edom ih kahni imnawk hoi Ishmael ih caanawk, Moab kaminawk hoi Hagar ih kaminawk;
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7Gebal kaminawk, Ammon kaminawk hoi Amelek kaminawk, Philistia kaminawk hoi Tura vangpui kaminawk;
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8Assyria kaminawk doeh nihcae khaeah athum o; nihcae mah Lot ih caanawk to abomh.
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Midian kaminawk nuiah na sak ih baktih, Sisera kaminawk hoi Kishon tava ah Jabin kaminawk khaeah na sak ih baktih toengah, nihcae nuiah sah toeng ah,
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10nihcae loe En Dor ah amro o boih moe, long nuiah panuet thok ah ni oh o boih boeh.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Nihcae ih kalen kaminawk to Oreb hoi Zeeb baktiah sah ah; ue, angmacae angraeng ih caanawk to Zebah hoi Zalmunna baktiah omsak ah,
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12nihcae mah, Sithaw ih imnawk to aimacae hanah la si, tiah a thuih o.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Aw ka Sithaw, nihcae to takhi mah pahae ih anghnoeng baktiah omsak ah loe, takhi mah hmuh ih tavai baktiah angcoengsak ah.
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
14Hmai mah kangh ih thing baktih, hmai mah maenawk kangh naah kangqong hmaipalai baktiah omsak ah,
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
15takhi sae hoiah nihcae to patom ah loe, nangmah ih takhipui hoiah nihcae to pazih ah.
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
16Aw Angraeng, nihcae mah na hmin pakrong o thai hanah, nihcae ih mikhmainawk to azathaih hoiah koisak ah.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
17Nihcae azat o nasoe loe, raihaih tong o poe nasoe; ue, nihcae loe azat o nasoe loe, anghma o poe nasoe.
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
18JEHOVAH, tiah ahmin maeto khue kaom Nang loe long nui boih ah na Sang koek, tiah kaminawk mah panoek o nasoe.
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.