Псальма
Chapter 83
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 83

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пісня, псальма Асафова. Боже! Не мовчи; не нїмуй, озвися, Боже!
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2Бо ось, вороги твої розбуялись, і ненавидники твої підносять голову.
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3Зрадливо змовляються проти народа твого, і нараджуються проти тих, що бережеш їх.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Кажуть: Ходїм, знищемо їх, щоб не були вже народом, щоб нїхто не згадував більше імя Ізраїля!
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Вони бо радили раду однодушно, зробили змову проти тебе.
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Намети Едомові і Ізмаїлїї, Моаб і Агаряне,
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7Геваль і Аммон, і Амалик, Филистії з людьми Тирськими;
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8Тай Ассур пристав до них; стали рамям синам Лота.
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Зроби їм те, що Мидіянїям, що Сісері, що Явиму коло потока Кисона,
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10Котрі, знищені коло Ендора, гноєм для землї стали.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Зроби з ними, з їх можними, як з Горебом, і з Зебом, і як з Зебаком і з Зальмуном, з усїма князями їх,
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12Котрі сказали: позаймаймо домівки Божі!
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Боже мій, зроби їх, як порох у вихрі, як терміттє перед вітром!
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
14Як огонь лїси пожирає, і як поломя гори запалює,
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
15Так ти гони їх вихром твоїм і бурею-хуртовиною, злякавши, змети їх!
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
16Сповни лице їх соромом, щоб шукали імені твого, Господи!
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
17Щоб осоромились і злякались на віки, і зо встидом погибли.
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
18Тай щоб знали, що ти, котрого імя Господь, один єси найвисший над цїлою землею.
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.