Псальма 9
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: під мутляббен. Псальма Давидова. Славити му Господа всїм серцем моїм; я звіщу про всї чудеса твої.
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.
2Радуватись і веселитись буду задля тебе і сьпівати хвалу імени твоєму, Всевишний!
2Hỡi Đấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.
3Як вороги мої повернулись назад, і, спотикнувшись, погибли перед лицем твоїм.
3Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.
4Ти бо судив мою правду і мою праведну справу: Ти сїв на престолї, суддя справедливий.
4Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.
5Ти погромив народи, знищив безбожника, імя їх затер єси на віки вічні.
5Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
6Ох вороже! Конець руїнам на віки — і городи понищив ти; ой пропала їх память.
6Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
7Але Господь пробуває на віки; він приготовив на суд престол свій.
7Nhưng Đức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.
8І він, він судити ме весь сьвіт по правдї, і зробить суд над народами по правотї.
8Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.
9І буде Господь пристанню пригнетеному, велике прибіжище під час злиднїв.
9Đức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.
10І будуть вповати на тебе, хто знає імя твоє; бо ти не опускаєш нїкого, хто шукає тебе, Господи.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
11Сьпівайте Господу живущому на Сионї, звіщайте між народами дїла його.
11Khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.
12Бо коли він слїдить за пролитою кровю, то згадає про них; він не забуває голосїння бідолашних.
12Vì Đấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.
13Помилуй мене, Господи, зглянься над недолею моєю від ненавидників моїх, і підніми мене від дверей смертї,
13Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Đấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;
14Щоб я ізвістив всю хвалу твою у брамах дочки Сионової; щоб я радувався спасеннєм твоїм.
14Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
15Провалились народи в пропасть, що викопали її; зловилась нога їх у сїтях, що заставили їх тайно.
15Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chân của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.
16Пізнали Господа, він звершив суд; безбожник запутався в дїлах рук своїх.
16Đức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.
17Нехай повернуться безбожники в пекло, всї народи, що забувають Бога.
17Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Đức Chúa Trời cũng vậy.
18Бо не буде завсїди забутий вбогий, і не пропаде на віки надїя смирних.
18Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.
19Встань, Господи, щоб не взяв верх чоловік; нехай перед лицем твоїм приймуть суд народи.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.
20Напусти, Господи, страх на них; нехай знають народи, що вони смертні люде.
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.