Псальма 6
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: на восьмиструнних. Псальма Давидова. Господи, не суди мене в гнїві твоїм, і не карай мене в яростї твоїй.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng,
2Помилуй мене, Господи! бо я немочен; вилїчи мене, Господи, бо стревожились костї мої.
2Hỡi Đức Giê-hô-va, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giê-hô-va, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy.
3І душа моя вельми злякалась. Ти ж, Господи, докіль?
3Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào?
4Зглянься, Господи, вирятуй душу мою, спаси мене ради милостї твоєї.
4Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.
5Бо після смерти нїхто не споминати ме тебе; а в гробі хто возхвалить тебе?
5Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?
6Я втомився від зітхання мого; кожну ніч умиваю ложе моє, сльозами моїми обливаю постїль мою.
6Tôi mỏn sức vì than thở, Mỗi đêm tôi làm trôi giường tôi, Dầm nó với nước mắt.
7Лице моє запалось од смутку, й постарілось задля всїх ворогів моїх.
7Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi.
8Відступіть геть від мене, всї дїлаючі беззаконнє! Бо Господь почув голос плачу мого.
8Hỡi kẻ làm ác kia, khá lìa xa ta hết thảy; Vì Đức Giê-hô-va đã nghe tiếng khóc lóc ta.
9Почув Господь моленнє моє; Господь прийме молитву мою.
9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.
10Всїх ворогів моїх побьє соромом, і поразить їх: всї вони обернуться, і притьмом будуть осоромлені.
10Hết thảy kẻ thù nghịch tôi sẽ bị hổ thẹn và bối rối lắm; Chúng nó sẽ sụt lui lại, vội vàng bị mất cỡ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.