Псальма 29
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псальма Давидова. Воздайте Господеві, ви, синове можних, воздайте Господеві красу і силу!
1Hỡi các con của Đức Chúa Trời, Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng.
2Воздайте Господеві красоту імени його; поклонїтесь Господеві у пишній сьвятинї!
2Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng cho danh Ngài; Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
3Господнїй голос над водами; Бог слави гремить, Господь над великими водами.
3Tiếng Đức Giê-hô-va dội trên các nước; Giê-hô-va Đức Chúa Trời vinh hiển sấm sét Trên các nước sâu.
4Голос Господень потужний, голос Господень величнїй.
4Tiếng Đức Giê-hô-va rất mạnh; Tiếng Đức Giê-hô-va có sự oai nghiêm.
5Голос Господень ломить кедри, Господь трощить кедри Ливанські;
5Tiếng Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam: Phải Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam Li-ban,
6Від голосу його скачуть, як телята, Ливан-гори і Сирион, як молоді буйволи.
6Ngài khiến nó nhảy như bò con, Li-ban và Si-ri-ôn nhảy như bò tót tơ.
7Голос Господень сипле поломя огняне, голос Господень пустиню потрясає, Господь трясе пустиню Кадейську!
7Tiếng Đức Giê-hô-va khiến những lằn lửa văng ra.
8Од голосу Господнього злягає ланя, і опадає лїсове листє; і все в храмі його — все говорить: величиє!
8Tiếng Đức Giê-hô-va làm cho đồng vắng rúng động; Đức Giê-hô-va khiến đồng vắng Ca-đe rúng động.
9Господь над водами сидить на престолї, і сидить Господь, як царь вічний.
9Tiếng Đức Giê-hô-va khiến con nai cái sanh đẻ, Và làm cho trụi các rừng; Trong đền Ngài thay thảy đều hô rằng: Vinh hiển thay!
10Господь дасть потугу народові свому, Господь дарує супокій народові свому.
10Đức Giê-hô-va ngự trên nước lụt; Phải, Đức Giê-hô-va ngự ngôi vua đến đời đời.
no verse 11 in this text
11Đức Giê-hô-va sẽ ban sức mạnh cho dân sự Ngài; Đức Giê-hô-va sẽ chúc phước bình an cho dân sự Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.