Псальма 76
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора; при струнах; псальма Асафова, пісня. Відомий Бог в Юдеї, велике імя його в Ізраїлї,
1Trong Giu-đa người ta biết Đức Chúa Trời, Danh Ngài lớn tại Y-sơ-ra-ên.
2І в Салемі оселя його, а дім його на Сионї.
2Đền tạm Ngài ở Sa-lem, Và nơi ở Ngài tại Si-ôn.
3Там переломив він блискавки-стріли лука, щит, меч і війну.
3Tại nơi ấy Ngài đã bẻ gãy tên cung, Cái khiên, thanh gươm, và khí giới chiến.
4Ти величнїй, ти сияєш краще над хижі гори.
4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.
5Одважні серцем здобичею стали; обняв їх сон; і нїхто із сміляків не знайшов рук своїх.
5Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
6Від погрому твого, Боже Якова, напав твердий сон коня і колесницю.
6Hỡi Đức Chúa Trời của Gia-cốp, khi Chúa quở trách, Xe và ngựa bèn bị ngủ mê.
7Ти страшенний, і хто устоїть перед тобою, як гнїв твій запалає.
7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?
8Ти дав почути суд твій з неба; земля, злякавшись, занїміла,
8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,
9Як Бог встав на суд, щоб спасти всїх покірних на землї.
9Để giải cứu các người hiền từ trên đất, Thì đất bèn sợ hãi, và yên lặng.
10Бо гнїв людський прославить тебе; останком гнїву підпережешся.
10Cơn giận loài người hẳn sẽ ngợi khen Chúa; Còn sự giận dư lại, Chúa sẽ ngăn trở.
11Робіть і сповняйте обітницї Господеві, Богу вашому; нехай принесуть дари свої страшенному всї, що кругом него.
11Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Đấng đáng kính sợ.
12Він відбере духа князям, він страшенний для царів землї.
12Ngài diệt khí kiêu ngạo của các quan trưởng; Đối cùng các vua thế gian, Ngài đáng kinh đáng sợ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.