Псальма 137
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Над ріками Вавилона, там сидїли ми і плакали, як Сиона спогадали.
1Chúng tôi đang ngồi trên mé sông Ba-by-lôn, Bèn nhớ lại Si-ôn, và khóc.
2На вербах її повішали ми псалтирі наші.
2Chúng tôi treo đàn cầm chúng tôi Trên cây dương liễu của sông ấy.
3Там бо захотїли від нас слова піснї і радостї ті, що в неволю нас забрали, знущались над нами: „Нуте, засьпівайте нам пісень Сионських!‟
3Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.
4Як же нам пісень Господнїх на чужій землї сьпівати?
4Trên đất ngoại bang, Chúng tôi làm sao hát được bài ca của Đức Giê-hô-va?
5Коли забуду тебе, Ерусалими, нехай праву руку мою віднїме в мене!
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, nếu ta quên ngươi, Nguyện tay hữu ta quên tài năng nó đi!
6Нехай язик мій прилипне до гортанї моєї, коли не згадаю тебе, як не поставлю Єрусалима над усї радощі мої!
6Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!
7Не забудь, Господи, день Єрусалима синам Едомським, що кричали: Руйнуйте, до нащадку його руйнуйте!
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại các con cái Ê-đôm; Trong ngày Giê-ru-sa-lem, Chúng nó nói rằng: Hãy hủy hoại, hãy hủy hoại Cho đến tận nền nó đi!
8О дочко Вавилона, ти окаянна! Щасливий, хто відплатить тобі все, що ти заподїяла нам.
8ù con gái Ba-by-lôn, là kẻ phải bị diệt, Phước cho người báo trả ngươi Tùy theo điều ác ngươi đã làm cho chúng ta!
9Щасливий, хто, вхопивши дїточок твоїх, розібє їх о камінь!
9Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, Đem chà nát chúng nó nơi hòn đá!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.