Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 137
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Славлю Тебя всем сердцем моим, пред богами пою Тебе, что Ты услышал все слова уст моих.
1Chúng tôi đang ngồi trên mé sông Ba-by-lôn, Bèn nhớ lại Si-ôn, và khóc.
2Поклоняюсь пред святым храмом Твоим и славлю имя Твое за милость Твою и за истину Твою, ибо Ты возвеличил слово Твое превыше всякого имени Твоего.
2Chúng tôi treo đàn cầm chúng tôi Trên cây dương liễu của sông ấy.
3В день, когда я воззвал, Ты услышал меня, вселил в душу мою бодрость.
3Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.
4Прославят Тебя, Господи, все цари земные, когда услышат слова уст Твоих
4Trên đất ngoại bang, Chúng tôi làm sao hát được bài ca của Đức Giê-hô-va?
5и воспоют пути Господни, ибо велика слава Господня.
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, nếu ta quên ngươi, Nguyện tay hữu ta quên tài năng nó đi!
6Высок Господь: и смиренного видит, и гордого узнает издали.
6Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!
7Если я пойду посреди напастей, Ты оживишь меня, прострешь на ярость врагов моих руку Твою, и спасет меня десница Твоя.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại các con cái Ê-đôm; Trong ngày Giê-ru-sa-lem, Chúng nó nói rằng: Hãy hủy hoại, hãy hủy hoại Cho đến tận nền nó đi!
8Господь совершит за меня! Милость Твоя, Господи, вовек: дело рук Твоих не оставляй.
8ù con gái Ba-by-lôn, là kẻ phải bị diệt, Phước cho người báo trả ngươi Tùy theo điều ác ngươi đã làm cho chúng ta!
no verse 9 in this text
9Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, Đem chà nát chúng nó nơi hòn đá!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.