Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 37
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псалом Давида. В воспоминание.
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
2Господи! не в ярости Твоей обличай меня и не во гневе Твоем наказывай меня,
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
3ибо стрелы Твои вонзились в меня, и рука Твоя тяготеет на мне.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
4Нет целого места в плоти моей от гнева Твоего; нет мира в костях моих от грехов моих,
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
5ибо беззакония мои превысили голову мою, как тяжелое бремя отяготели на мне,
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
6смердят, гноятся раны мои от безумия моего.
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
7Я согбен и совсем поник, весь день сетуя хожу,
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
8ибо чресла мои полны воспалениями, и нет целого места в плоти моей.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
9Я изнемог и сокрушен чрезмерно; кричу от терзания сердца моего.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
10Господи! пред Тобою все желания мои, и воздыхание мое не сокрыто от Тебя.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
11Сердце мое трепещет; оставила меня сила моя, и свет очей моих, - и того нет у меня.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
12Друзья мои и искренние отступили от язвы моей, и ближние мои стоят вдали.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
13Ищущие же души моей ставят сети, и желающие мне зла говорят о погибели моей и замышляют всякий день козни;
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
14а я, как глухой, не слышу, и как немой, который не открывает уст своих;
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15и стал я, как человек, который не слышит и не имеет в устах своих ответа,
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
16ибо на Тебя, Господи, уповаю я; Ты услышишь, Господи, Боже мой.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
17И я сказал: да не восторжествуют надо мною враги мои; когда колеблется нога моя, они величаются надо мною.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
18Я близок к падению, и скорбь моя всегда предо мною.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
19Беззаконие мое я сознаю, сокрушаюсь о грехе моем.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
20А враги мои живут и укрепляются, и умножаются ненавидящие меня безвинно;
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
21и воздающие мне злом за добро враждуют против меня за то, что я следую добру.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
22Не оставь меня, Господи, Боже мой! Не удаляйся от меня;
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
23поспеши на помощь мне, Господи, Спаситель мой!
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
no verse 24 in this text
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
no verse 25 in this text
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
no verse 26 in this text
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
no verse 27 in this text
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
no verse 28 in this text
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
no verse 29 in this text
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
no verse 30 in this text
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
no verse 31 in this text
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
no verse 32 in this text
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
no verse 33 in this text
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
no verse 34 in this text
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
no verse 35 in this text
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
no verse 36 in this text
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
no verse 37 in this text
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
no verse 38 in this text
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
no verse 39 in this text
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
no verse 40 in this text
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.