תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 37
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 37

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1לדוד אל תתחר במרעים אל תקנא בעשי עולה׃
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
2כי כחציר מהרה ימלו וכירק דשא יבולון׃
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
3בטח ביהוה ועשה טוב שכן ארץ ורעה אמונה׃
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
4והתענג על יהוה ויתן לך משאלת לבך׃
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
5גול על יהוה דרכך ובטח עליו והוא יעשה׃
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
6והוציא כאור צדקך ומשפטך כצהרים׃
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
7דום ליהוה והתחולל לו אל תתחר במצליח דרכו באיש עשה מזמות׃
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
8הרף מאף ועזב חמה אל תתחר אך להרע׃
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
9כי מרעים יכרתון וקוי יהוה המה יירשו ארץ׃
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
10ועוד מעט ואין רשע והתבוננת על מקומו ואיננו׃
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
11וענוים יירשו ארץ והתענגו על רב שלום׃
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
12זמם רשע לצדיק וחרק עליו שניו׃
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
13אדני ישחק לו כי ראה כי יבא יומו׃
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
14חרב פתחו רשעים ודרכו קשתם להפיל עני ואביון לטבוח ישרי דרך׃
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15חרבם תבוא בלבם וקשתותם תשברנה׃
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
16טוב מעט לצדיק מהמון רשעים רבים׃
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
17כי זרועות רשעים תשברנה וסומך צדיקים יהוה׃
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
18יודע יהוה ימי תמימם ונחלתם לעולם תהיה׃
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
19לא יבשו בעת רעה ובימי רעבון ישבעו׃
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
20כי רשעים יאבדו ואיבי יהוה כיקר כרים כלו בעשן כלו׃
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
21לוה רשע ולא ישלם וצדיק חונן ונותן׃
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
22כי מברכיו יירשו ארץ ומקלליו יכרתו׃
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
23מיהוה מצעדי גבר כוננו ודרכו יחפץ׃
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
24כי יפל לא יוטל כי יהוה סומך ידו׃
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
25נער הייתי גם זקנתי ולא ראיתי צדיק נעזב וזרעו מבקש לחם׃
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
26כל היום חונן ומלוה וזרעו לברכה׃
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
27סור מרע ועשה טוב ושכן לעולם׃
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
28כי יהוה אהב משפט ולא יעזב את חסידיו לעולם נשמרו וזרע רשעים נכרת׃
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
29צדיקים יירשו ארץ וישכנו לעד עליה׃
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
30פי צדיק יהגה חכמה ולשונו תדבר משפט׃
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
31תורת אלהיו בלבו לא תמעד אשריו׃
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
32צופה רשע לצדיק ומבקש להמיתו׃
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
33יהוה לא יעזבנו בידו ולא ירשיענו בהשפטו׃
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
34קוה אל יהוה ושמר דרכו וירוממך לרשת ארץ בהכרת רשעים תראה׃
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
35ראיתי רשע עריץ ומתערה כאזרח רענן׃
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
36ויעבר והנה איננו ואבקשהו ולא נמצא׃
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
37שמר תם וראה ישר כי אחרית לאיש שלום׃
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
38ופשעים נשמדו יחדו אחרית רשעים נכרתה׃
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
39ותשועת צדיקים מיהוה מעוזם בעת צרה׃
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
40ויעזרם יהוה ויפלטם יפלטם מרשעים ויושיעם כי חסו בו׃
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.