תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 107
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 107

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1הדו ליהוה כי טוב כי לעולם חסדו׃
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2יאמרו גאולי יהוה אשר גאלם מיד צר׃
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3ומארצות קבצם ממזרח וממערב מצפון ומים׃
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4תעו במדבר בישימון דרך עיר מושב לא מצאו׃
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5רעבים גם צמאים נפשם בהם תתעטף׃
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6ויצעקו אל יהוה בצר להם ממצוקותיהם יצילם׃
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7וידריכם בדרך ישרה ללכת אל עיר מושב׃
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8יודו ליהוה חסדו ונפלאותיו לבני אדם׃
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9כי השביע נפש שקקה ונפש רעבה מלא טוב׃
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10ישבי חשך וצלמות אסירי עני וברזל׃
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11כי המרו אמרי אל ועצת עליון נאצו׃
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12ויכנע בעמל לבם כשלו ואין עזר׃
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13ויזעקו אל יהוה בצר להם ממצקותיהם יושיעם׃
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14יוציאם מחשך וצלמות ומוסרותיהם ינתק׃
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15יודו ליהוה חסדו ונפלאותיו לבני אדם׃
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16כי שבר דלתות נחשת ובריחי ברזל גדע׃
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17אולים מדרך פשעם ומעונתיהם יתענו׃
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18כל אכל תתעב נפשם ויגיעו עד שערי מות׃
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19ויזעקו אל יהוה בצר להם ממצקותיהם יושיעם׃
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20ישלח דברו וירפאם וימלט משחיתותם׃
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21יודו ליהוה חסדו ונפלאותיו לבני אדם׃
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22ויזבחו זבחי תודה ויספרו מעשיו ברנה׃
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23יורדי הים באניות עשי מלאכה במים רבים׃
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24המה ראו מעשי יהוה ונפלאותיו במצולה׃
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25ויאמר ויעמד רוח סערה ותרומם גליו׃
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26יעלו שמים ירדו תהומות נפשם ברעה תתמוגג׃
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27יחוגו וינועו כשכור וכל חכמתם תתבלע׃
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28ויצעקו אל יהוה בצר להם וממצוקתיהם יוציאם׃
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29יקם סערה לדממה ויחשו גליהם׃
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30וישמחו כי ישתקו וינחם אל מחוז חפצם׃
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31יודו ליהוה חסדו ונפלאותיו לבני אדם׃
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32וירממוהו בקהל עם ובמושב זקנים יהללוהו׃
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33ישם נהרות למדבר ומצאי מים לצמאון׃
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34ארץ פרי למלחה מרעת ישבי בה׃
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35ישם מדבר לאגם מים וארץ ציה למצאי מים׃
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36ויושב שם רעבים ויכוננו עיר מושב׃
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37ויזרעו שדות ויטעו כרמים ויעשו פרי תבואה׃
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38ויברכם וירבו מאד ובהמתם לא ימעיט׃
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39וימעטו וישחו מעצר רעה ויגון׃
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40שפך בוז על נדיבים ויתעם בתהו לא דרך׃
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41וישגב אביון מעוני וישם כצאן משפחות׃
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42יראו ישרים וישמחו וכל עולה קפצה פיה׃
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43מי חכם וישמר אלה ויתבוננו חסדי יהוה׃
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.