مزامیر
Chapter 107
Old Persian Version (ترج…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1خداوند را حمد بگویید زیرا که اونیکو است و رحمت او باقی است تا ابدالاباد.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2فدیه شدگان خداوند این را بگویند که ایشان را از دست دشمن فدیه داده است.
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3وایشان را از بلدان جمع کرده، از مشرق و مغرب واز شمال و جنوب.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4در صحرا آواره شدند و دربادیه‌ای بی‌طریق و شهری برای سکونت نیافتند.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5گرسنه و تشنه نیز شدند و جان ایشان در ایشان مستمند گردید.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6آنگاه در تنگی خود نزدخداوند فریاد برآوردند و ایشان را از تنگیهای ایشان رهایی بخشید.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7و ایشان را به راه مستقیم رهبری نمود، تا به شهری مسکون درآمدند.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8پس خداوند را به‌سبب رحمتش تشکرنمایند و به‌سبب کارهای عجیب وی با بنی آدم.
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9زیرا که جان آرزومند را سیر گردانید و جان گرسنه را از چیزهای نیکو پر ساخت.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10آنانی که در تاریکی و سایه موت نشسته بودند، که درمذلت و آهن بسته شده بودند.
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11زیرا به کلام خدامخالفت نمودند و به نصیحت حضرت اعلی اهانت کردند.
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12و او دل ایشان را به مشقت ذلیل ساخت. بلغزیدند و مدد کننده‌ای نبود.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13آنگاه در تنگی خود نزد خداوند فریاد برآوردند وایشان را از تنگیهای ایشان رهایی بخشید.
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14ایشان را از تاریکی و سایه موت بیرون آورد وبندهای ایشان را بگسست.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15پس خداوند را به‌سبب رحمتش تشکرنمایند و به‌سبب کارهای عجیب او با بنی آدم.
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16زیرا که دروازه های برنجین را شکسته، وبندهای آهنین را پاره کرده است.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17احمقان به‌سبب طریق شریرانه خود و به‌سبب گناهان خویش، خود را ذلیل ساختند.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18جان ایشان هرقسم خوراک را مکروه داشت و به دروازه های موت نزدیک شدند.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19آنگاه در تنگی خود نزدخداوند فریاد برآوردند و ایشان را از تنگیهای ایشان رهایی بخشید.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20کلام خود را فرستاده، ایشان را شفا بخشید و ایشان را از هلاکتهای ایشان رهانید.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21پس خداوند را به‌سبب رحمتش تشکرنمایند و به‌سبب کارهای عجیب او با بنی آدم.
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22و قربانی های تشکر را بگذرانند و اعمال وی رابه ترنم ذکر کنند.
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23آنانی که در کشتیها به دریارفتند، و در آبهای کثیر شغل کردند.
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24اینان کارهای خداوند را دیدند و اعمال عجیب او را درلجه‌ها.
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25او گفت پس باد تند را وزانید و امواج آن را برافراشت.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26به آسمانها بالا رفتند و به لجه‌ها فرود شدند و جان ایشان از سخنی گداخته گردید.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27سرگردان گشته، مثل مستان افتان وخیزان شدند و عقل ایشان تمام حیران گردید.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28آنگاه در تنگی خود نزد خداوند فریادبرآوردند و ایشان را از تنگیهای ایشان رهایی بخشید.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29طوفان را به آرامی ساکت ساخت که موجهایش ساکن گردید.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30پس مسرور شدندزیرا که آسایش یافتند و ایشان را به بندر مرادایشان رسانید.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31پس خداوند را به‌سبب رحمتش تشکرنمایند و به‌سبب کارهای عجیب او با بنی آدم.
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32و او را در مجمع قوم متعال بخوانند و درمجلس مشایخ او را تسبیح بگویند.
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33او نهرها رابه بادیه مبدل کرد و چشمه های آب را به زمین تشنه.
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34و زمین بارور را نیز به شوره زار، به‌سبب شرارت ساکنان آن.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35بادیه را به دریاچه آب مبدل کرد و زمین خشک را به چشمه های آب.
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36و گرسنگان را در آنجا ساکن ساخت تا شهری برای سکونت بنا نمودند.
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37و مزرعه‌ها کاشتند وتاکستانها غرس نمودند و حاصل غله به عمل آوردند.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38و ایشان را برکت داد تا به غایت کثیرشدند و بهایم ایشان را نگذارد کم شوند.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39و بازکم گشتند و ذلیل شدند، از ظلم و شقاوت و حزن.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40ذلت را بر روسا می‌ریزد و ایشان را در بادیه‌ای که راه ندارد آواره می‌سازد.
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41اما مسکین را ازمشقتش برمی افروزد و قبیله‌ها را مثل گله هابرایش پیدا می‌کند.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42صالحان این را دیده، شادمان می‌شوند و تمامی شرارت دهان خود راخواهد بست.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43کیست خردمند تا بدین چیزهاتفکر نماید؟ که ایشان رحمت های خداوند راخواهند فهمید.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.