مزامیر 76
Old Persian Version (ترجمه قدیم)Translation
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1خدا در یهودا معروف است و نام او دراسرائیل عظیم!
1Trong Giu-đa người ta biết Đức Chúa Trời, Danh Ngài lớn tại Y-sơ-ra-ên.
2خیمه او است درشالیم و مسکن او در صهیون.
2Đền tạm Ngài ở Sa-lem, Và nơi ở Ngài tại Si-ôn.
3در آنجا، برقهای کمان را شکست. سپر و شمشیر و جنگ را، سلاه.
3Tại nơi ấy Ngài đã bẻ gãy tên cung, Cái khiên, thanh gươm, và khí giới chiến.
4تو جلیل هستی و مجید، زیاده از کوههای یغما!
4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.
5قویدلان تاراج شدهاند و خواب ایشان رادرربود و همه مردان زورآور دست خود رانیافتند.
5Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
6از توبیخ توای خدای یعقوب، بر ارابه هاو اسبان خوابی گران مستولی گردید.
6Hỡi Đức Chúa Trời của Gia-cốp, khi Chúa quở trách, Xe và ngựa bèn bị ngủ mê.
7تو مهیب هستی، تو! و در حین غضبت، کیست که به حضورتو ایستد؟
7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?
8از آسمان داوری را شنوانیدی. پس جهان بترسید و ساکت گردید.
8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,
9چون خدا برای داوری قیام فرماید تا همه مساکین جهان راخلاصی بخشد، سلاه،
9Để giải cứu các người hiền từ trên đất, Thì đất bèn sợ hãi, và yên lặng.
10آنگاه خشم انسان تو راحمد خواهد گفت و باقی خشم را بر کمر خودخواهی بست.
10Cơn giận loài người hẳn sẽ ngợi khen Chúa; Còn sự giận dư lại, Chúa sẽ ngăn trở.
11نذر کنید و وفا نمایید برای یهوه خدای خود. همه که گرداگرد او هستند، هدیه بگذرانند نزد او که مهیب است.
11Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Đấng đáng kính sợ.
12روح روسا رامنقطع خواهد ساخت و برای پادشاهان جهان مهیب میباشد.
12Ngài diệt khí kiêu ngạo của các quan trưởng; Đối cùng các vua thế gian, Ngài đáng kinh đáng sợ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.