Псалмул 76
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеу есте куноскут ын Иуда, маре есте Нумеле Луй ын Исраел.
1Trong Giu-đa người ta biết Đức Chúa Trời, Danh Ngài lớn tại Y-sơ-ra-ên.
2Кортул Луй есте ын Салем ши локуинца Луй, ын Сион;
2Đền tạm Ngài ở Sa-lem, Và nơi ở Ngài tại Si-ôn.
3аколо а сфэрымат Ел сэӂециле, скутул, сабия ши армеле де рэзбой.
3Tại nơi ấy Ngài đã bẻ gãy tên cung, Cái khiên, thanh gươm, và khí giới chiến.
4Ту ешть май мэрец, май путерник декыт мунций рэпиторилор.
4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.
5Деспуяць ау фост витежий ачея плинь де инимэ, ау адормит сомнул де апой; н-ау путут сэ се апере тоць ачей оамень витежь.
5Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
6Ла мустраря Та, Думнезеул луй Иаков, ау адормит ши кэлэрець, ши кай.
6Hỡi Đức Chúa Trời của Gia-cốp, khi Chúa quở trách, Xe và ngựa bèn bị ngủ mê.
7Кыт де ынфрикошат ешть Ту! Чине поате сэ-Ць стя ымпотривэ кынд Ыць избукнеште мыния?
7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?
8Ай ростит хотэрыря де ла ынэлцимя черурилор; пэмынтул с-а ынгрозит ши а тэкут
8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,
9кынд С-а ридикат Думнезеу сэ факэ дрептате ши сэ скапе пе тоць ненорочиций де пе пэмынт.
9Để giải cứu các người hiền từ trên đất, Thì đất bèn sợ hãi, và yên lặng.
10Омул Те лаудэ кяр ши ын мыния луй, кынд Те ымбрачь ку тоатэ урӂия Та.
10Cơn giận loài người hẳn sẽ ngợi khen Chúa; Còn sự giận dư lại, Chúa sẽ ngăn trở.
11Фачець журуинце Домнулуй Думнезеулуй востру ши ымплиници-ле! Тоць чей че-Л ынконжоарэ сэ адукэ дарурь Думнезеулуй челуй ынфрикошат.
11Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Đấng đáng kính sợ.
12Ел фрынӂе мындрия домниторилор, Ел есте ынфрикошат пентру ымпэраций пэмынтулуй.
12Ngài diệt khí kiêu ngạo của các quan trưởng; Đối cùng các vua thế gian, Ngài đáng kinh đáng sợ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.