Псалмул
Chapter 135
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 135

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул! Лэудаць Нумеле Домнулуй, лэудаци-Л, робь ай Домнулуй,
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2каре стаць ын Каса Домнулуй, ын курциле Касей Думнезеулуй ностру!
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3Лэудаць пе Домнул, кэч Домнул есте бун; кынтаць Нумеле Луй, кэч есте биневоитор!
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4Кэч Домнул Шь-а алес пе Иаков, пе Исраел, ка сэ фие ал Луй.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5Штиу кэ Домнул есте маре ши кэ Домнул ностру есте май пресус де тоць думнезеий.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6Домнул фаче тот че вря ын черурь ши пе пэмынт, ын мэрь ши ын тоате адынкуриле.
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7Ел ридикэ норий де ла марӂиниле пэмынтулуй, дэ наштере ла фулӂере ши плоае ши скоате вынтул дин кэмэриле луй.
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8Ел а ловит пе ынтыий нэскуць ай Еӂиптулуй, де ла оамень пынэ ла добитоаче.
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9А тримис семне ши минунь ын мижлокул тэу, Еӂиптуле: ымпотрива луй Фараон ши ымпотрива тутурор служиторилор луй.
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10А ловит мулте нямурь ши а учис ымпэраць путерничь:
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11пе Сихон, ымпэратул аморицилор, пе Ог, ымпэратул Басанулуй, ши пе тоць ымпэраций Канаанулуй;
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12ши ле-а дат цара де моштенире, де моштенире попорулуй Сэу Исраел.
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13Доамне, Нумеле Тэу рэмыне пе вечие; Доамне, помениря Та цине дин ням ын ням,
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14кэч Домнул ва жудека пе попорул Сэу ши ва авя милэ де робий Сэй.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15Идолий нямурилор сунт арӂинт ши аур, лукраре фэкутэ де мыниле оаменилор.
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16Ау гурэ, ши ну ворбеск, ау окь, ши ну вэд,
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17ау урекь, ши тотушь н-ауд, да, н-ау суфларе ын гурэ.
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18Ка ей сунт чей че-й фак, тоць чей че се ынкред ын ей.
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19Каса луй Исраел, бинекувынтаць пе Домнул! Каса луй Аарон, бинекувынтаць пе Домнул!
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Каса луй Леви, бинекувынтаць пе Домнул! Чей че вэ темець де Домнул, бинекувынтаць пе Домнул!
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21Домнул сэ фие бинекувынтат дин Сион, Ел, каре локуеште ын Иерусалим! Лэудаць пе Домнул!
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.