Psalmaro 135
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Haleluja! Gloru la nomon de la Eternulo, Gloru, sklavoj de la Eternulo,
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2Kiuj staras en la domo de la Eternulo, En la kortoj de la domo de nia Dio.
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3Gloru la Eternulon, ĉar la Eternulo estas bona; Prikantu Lian nomon, ĉar ĝi estas ĉarma.
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4Ĉar Jakobon la Eternulo elektis al Si, Izraelon kiel Sian trezoron.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5Ĉar mi scias, ke la Eternulo estas granda Kaj ke nia Sinjoro estas super ĉiuj dioj.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6Ĉion, kion la Eternulo deziras, Li faras, En la ĉielo kaj sur la tero, sur la maroj kaj en ĉiuj abismoj.
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7Li levas la nubojn de la randoj de la tero, Li aperigas fulmojn en la pluvo, Li elirigas la venton el Siaj provizejoj.
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8Li batis la unuenaskitojn en Egiptujo, De homo ĝis bruto.
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9Li aperigis signojn kaj miraklojn interne de vi, ho Egiptujo, Super Faraono kaj ĉiuj liaj sklavoj.
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10Li batis multajn popolojn, Kaj mortigis potencajn reĝojn:
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11Siĥonon, reĝon de la Amoridoj, Kaj Ogon, reĝon de Baŝan, Kaj ĉiujn regnojn Kanaanajn.
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12Kaj Li donis ilian landon kiel heredon, Heredon al Lia popolo Izrael.
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13Ho Eternulo, Via nomo estas eterna; Ho Eternulo, la memoro pri Vi restas por ĉiuj generacioj.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14Ĉar la Eternulo juĝos Sian popolon, Kaj Li korfavoros Siajn sklavojn.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15La idoloj de la popoloj estas arĝento kaj oro, Faritaĵo de homaj manoj.
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16Buŝon ili havas, sed ne parolas; Okulojn ili havas, sed ne vidas;
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17Orelojn ili havas, sed ne aŭdas; Kaj ne ekzistas spiro en ilia buŝo.
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18Kiel ili, tiel estos iliaj farantoj, Ĉiuj, kiuj ilin fidas.
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19Ho domo de Izrael, benu la Eternulon; Ho domo de Aaron, benu la Eternulon;
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Ho domo de Levi, benu la Eternulon; Ho timantoj de la Eternulo, benu la Eternulon.
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21El Cion estu benata la Eternulo, Kiu loĝas en Jerusalem. Haleluja!
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.