Psalmaro
Chapter 130
Londona Biblio (Esperant…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmaro 130

Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1El profundo mi vokas Vin, ho Eternulo.
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
2Mia Sinjoro, aŭskultu mian voĉon; Viaj oreloj atentu la voĉon de mia petego.
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
3Se vi, ho Eternulo, kalkulus la pekojn, Kiu povus stari, ho mia Sinjoro?
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
4Sed Vi estas pardonema, Por ke Vi estu respektata.
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
5Mi esperis al la Eternulo, esperis mia animo, Kaj Lian vorton mi fidis.
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
6Mia animo atendas mian Sinjoron pli, Ol la gardantoj atendas la matenon, La gardantoj la matenon.
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
7Izrael fidu la Eternulon; Ĉar ĉe la Eternulo estas favorkoreco Kaj ĉe Li estas granda liberigo.
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
8Kaj Li liberigos Izraelon De ĉiuj liaj pekoj.
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.