Psalmaro 119
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Bone estas al tiuj, kies vojo estas senmakula, Kiuj iras laŭ la leĝo de la Eternulo.
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2Bone estas al tiuj, kiuj plenumas Liajn decidojn, Kiuj serĉas Lin per la tuta koro;
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3Ili ne faras malbonagon, Ili iras laŭ Liaj vojoj.
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4Vi ordonis al ni, Forte observi Viajn leĝojn.
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5Ho, estu fortikaj miaj vojoj, Ke mi observu Viajn leĝojn!
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6Tiam mi ne bezonos honti, Kiam mi atentos ĉiujn Viajn ordonojn.
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7Mi gloros Vin el pura koro, Lernante la juĝojn de Via justeco. ב BET.
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8Viajn leĝojn mi observos; Ne forlasu min tute.
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9Per kio junulo povas purigi sian vojon? Per plenumado laŭ Viaj vortoj.
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10Per mia tuta koro mi Vin serĉas; Ne lasu min deflankiĝi de Viaj ordonoj.
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11En mia koro mi konservas Vian diron, Por ke mi ne peku antaŭ Vi.
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12Benata Vi estas, ho Eternulo; Instruu al mi Viajn leĝojn.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13Per miaj lipoj mi rakontas Ĉiujn decidojn de Via buŝo.
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14Pri la vojo de Viaj leĝoj mi ĝojas, Kiel pri granda riĉeco.
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15Pri Viaj ordonoj mi meditas, Kaj mi rigardas Viajn vojojn. ג GIMEL.
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16Mi havas plezuron de Viaj leĝoj, Mi ne forgesas Vian vorton.
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17Bonfaru al Via sklavo, Ke mi vivu kaj plenumu Vian vorton.
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18Malfermu miajn okulojn, Ke mi vidu miraklojn de Via instruo.
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19Migranto mi estas sur la tero; Ne kaŝu antaŭ mi Viajn ordonojn.
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20Elturmentiĝis mia animo De senĉesa sintirado al Viaj juĝoj.
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21Vi humiligas la malbenitajn fierulojn, Kiuj dekliniĝas de Viaj ordonoj.
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22Forigu de mi honton kaj malhonoron, Ĉar mi observas Viajn decidojn.
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23Eĉ kiam sidas eminentuloj kaj parolas kontraŭ mi, Via sklavo meditas pri Viaj leĝoj. ד DALET.
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24Viaj decidoj estas mia plezuro, Miaj konsilantoj.
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25Mia animo algluiĝis al la polvo; Vivigu min laŭ Via vorto.
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26Mi raportis pri miaj vojoj, kaj Vi aŭskultis min; Instruu al mi Viajn leĝojn.
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27Komprenigu al mi la vojon de Viaj ordonoj; Kaj mi meditos pri Viaj mirakloj.
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28Konsumiĝis mia animo pro malĝojo; Restarigu min laŭ Via vorto.
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29La vojon de malvero deturnu de mi, Kaj donacu al mi Vian instruon.
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30La vojon de la vero mi elektis, Mi sopiris al Viaj leĝoj.
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31Mi alkroĉiĝis al Viaj ordonoj; Ho Eternulo, ne hontigu min. ה HE.
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32Mi kuras laŭ la vojo de Viaj leĝoj, Ĉar Vi larĝigas mian koron.
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33Montru al mi, ho Eternulo, la vojon de Viaj leĝoj, Kaj mi ĝin sekvos ĝis la fino.
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34Komprenigu al mi, kaj mi sekvos Vian instruon, Kaj mi konservos ĝin per la tuta koro.
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35Irigu min sur la vojeto de Viaj ordonoj, Ĉar en ĝi mi havas plezuron.
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36Klinu mian koron al Viaj leĝoj, Sed ne al profito.
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37Deturnu miajn okulojn, ke ili ne rigardu falsaĵon; Vivigu min per Viaj vojoj.
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38Plenumu al Via sklavo Vian diron, Kiu koncernas respekton por Vi.
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39Forigu mian malhonoron, kiun mi timas; Ĉar Viaj juĝoj estas bonaj. ו VAV.
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40Jen mi deziregas Viajn ordonojn; Per Via justeco vivigu min.
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41Kaj venu al mi Viaj favoroj, ho Eternulo, Via helpo, konforme al Via vorto,
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42Ke mi povu doni respondon al mia insultanto; Ĉar mi fidas Vian vorton.
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43Ne forprenu tute de mia buŝo la vorton de vero, Ĉar mi esperas al Viaj juĝoj.
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44Kaj mi konservos Vian instruon Ĉiam kaj eterne.
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45Kaj mi iros en libereco, Ĉar mi serĉas Viajn ordonojn.
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46Kaj mi parolos pri Viaj leĝoj antaŭ reĝoj, Kaj mi ne hontos.
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47Kaj mi havos plezuron de Viaj ordonoj, Kiujn mi amas. ז ZAIN.
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48Kaj mi etendos miajn manojn al Viaj ordonoj, kiujn mi amas, Kaj mi meditos pri Viaj leĝoj.
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49Rememoru la vorton al Via sklavo, Pri kio Vi min esperigis.
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50Ĉi tio estas mia konsolo en mia mizero, Ke Via vorto min revivigas.
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51Fieruloj tre forte min mokas, Sed de Via instruo mi ne dekliniĝis.
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52Mi rememoras Viajn juĝojn de tempoj tre antikvaj, ho Eternulo, Kaj mi konsoliĝas.
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53Flama furiozo min kaptas pro la malvirtuloj, Kiuj forlasas Vian leĝon.
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54Viaj leĝoj estas por mi kantoj En la domo de mia migrado.
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55Mi rememoras en la nokto Vian nomon, ho Eternulo, Kaj mi plenumas Vian instruon. ח ĤET.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56Tio fariĝis al mi, Ĉar mi observas Viajn ordonojn.
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57Mi diris: Mia sortaĵo estas, ho Eternulo, Plenumi Viajn vortojn.
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58Mi petegas antaŭ Vi per la tuta koro: Korfavoru min, konforme al Via vorto.
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59Mi esploris miajn vojojn Kaj direktis miajn paŝojn al Viaj leĝoj.
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60Mi rapidas kaj ne prokrastas, Por plenumi Viajn ordonojn.
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61Retoj de malvirtuloj min ĉirkaŭis; Sed Vian instruon mi ne forgesis.
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62En la mezo de la nokto mi leviĝas, Por glori Vin por Viaj justaj juĝoj.
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63Mi estas kamarado por ĉiuj, Kiuj Vin timas kaj kiuj observas Viajn ordonojn. ט TET.
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64De Via boneco, ho Eternulo, la tero estas plena; Instruu al mi Viajn leĝojn.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65Bonon Vi faris al Via sklavo, ho Eternulo, Konforme al Via vorto.
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66Bonajn morojn kaj scion instruu al mi, Ĉar al Viaj ordonoj mi kredas.
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67Antaŭ ol mi suferis, mi erarvagis, Sed nun mi observas Vian vorton.
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68Vi estas bona kaj bonfara; Instruu al mi Viajn leĝojn.
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69Fieruloj plektis mensogon pri mi; Sed mi per la tuta koro konservas Viajn ordonojn.
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70Grasiĝis kiel sebo ilia koro; Sed mi havas plezuron de Via instruo.
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71Bone estas al mi, ke mi suferis, Por ke mi lernu Viajn leĝojn. י JOD.
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72Pli bona estas por mi la instruo de Via buŝo, Ol miloj da oreroj kaj arĝenteroj.
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73Viaj manoj min kreis kaj fortikigis; Prudentigu min, kaj mi lernu Viajn ordonojn.
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74Viaj timantoj min vidos kaj ĝojos, Ĉar mi fidis Vian vorton.
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75Mi scias, ho Eternulo, ke Viaj juĝoj estas justaj, Kaj ke Vi juste min suferigis.
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76Via boneco estu do mia konsolo, Konforme al Via vorto al Via sklavo.
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77Venu sur min Via favorkoreco, ke mi vivu; Ĉar Via instruo estas mia plezuro.
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78Hontiĝu la fieruloj, ĉar maljuste ili min premis; Mi meditos pri Viaj ordonoj.
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79Turniĝu al mi Viaj timantoj Kaj la konantoj de Viaj leĝoj. כ KAF.
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80Mia koro estu ĝusta, laŭ Viaj leĝoj, Por ke mi ne hontiĝu.
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81Mia animo avidas Vian savon; Vian vorton mi fidas.
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82Miaj okuloj avidas Vian vorton, dirante: Kiam Vi min konsolos?
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83Ĉar mi fariĝis kiel felsako en fumo; Sed Viajn leĝojn mi ne forgesas.
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84Kiom estos la tagoj de Via sklavo? Kiam Vi faros juĝon super miaj persekutantoj?
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85Fosojn fosis al mi la fieruloj, Kontraŭe al Viaj leĝoj.
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86Ĉiuj Viaj ordonoj estas vero; Maljuste oni min persekutas; helpu min.
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87Oni preskaŭ pereigis min de sur la tero, Sed mi ne forlasis Viajn ordonojn. ל LAMED.
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88Laŭ Via boneco vivigu min, Kaj mi observos la ordonojn de Via buŝo.
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89Por eterne, ho Eternulo, Via vorto staras forte en la ĉielo.
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90Por ĉiuj generacioj restas Via vero; Vi fortikigis la teron, kaj ĝi staras.
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91Laŭ Viaj leĝoj ĉio nun staras, Ĉar ĉio estas Viaj sklavoj.
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92Se Via instruo ne estus mia konsolo, Mi pereus en mia mizero.
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93Neniam mi forgesos Viajn ordonojn, Ĉar per ili Vi min vivigas.
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94Al Vi mi apartenas; Helpu min, ĉar mi serĉas Viajn ordonojn.
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95Pri mi embuskis malvirtuloj, por min pereigi; Sed mi studas Viajn leĝojn. מ MEM.
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96Ĉe ĉiu afero mi vidis finon; Sed Via ordono estas tre vasta.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97Kiel mi amas Vian instruon! La tutan tagon mi meditas pri ĝi.
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98Via ordono faras min pli saĝa ol miaj malamikoj, Ĉar ĝi restas al mi por ĉiam.
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99Mi fariĝis pli saĝa, ol ĉiuj miaj instruantoj, Ĉar Viaj leĝoj estas mia tuta meditado.
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100Mi estas pli scianta ol maljunuloj, Ĉar Viajn ordonojn mi konservas.
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101De ĉiu malbona vojo mi detenas mian piedon, Por plenumi Vian vorton.
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102De Viaj decidoj mi ne dekliniĝas, Ĉar Vi min gvidas.
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103Kiel dolĉa estas por mia palato Via vorto! Pli ol mielo por mia buŝo! נ NUN.
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104De Viaj ordonoj mi prudentiĝas; Tial mi malamas ĉiun vojon de malvero.
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105Via vorto estas lumilo por miaj piedoj, Kaj lumo por mia vojo.
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106Mi ĵuris, kaj mi plenumos: Observi Viajn justajn decidojn.
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107Mi estas tre senfortigita, ho Eternulo; Vivigu min, konforme al Via vorto.
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108La oferdono de mia buŝo plaĉu al Vi, ho Eternulo, Kaj pri Viaj decidoj instruu min.
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109Mia animo estas ĉiam en mia mano, Sed Vian instruon mi ne forgesas.
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110La malvirtuloj metis reton por mi; Sed de Viaj ordonoj mi ne dekliniĝis.
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111Mi heredigis al mi Viajn ordonojn por ĉiam, Ĉar ili estas la ĝojo de mia koro. ס SAMEĤ.
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112Mi klinis mian koron, Por plenumi Viajn leĝojn eterne ĝis la fino.
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113Skeptikulojn mi malamas, Sed Vian instruon mi amas.
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114Vi estas mia ŝirmo kaj ŝildo; Vian vorton mi fidas.
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115Foriĝu de mi, malbonagantoj; Mi observos la ordonojn de mia Dio.
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116Subtenu min laŭ Via diro, ke mi vivu; Kaj ne hontigu min pri mia espero.
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117Fortikigu min, ke mi saviĝu, Kaj mi ĉiam havos plezuron de Viaj leĝoj.
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118Vi forpuŝas ĉiujn, kiuj dekliniĝas de Viaj leĝoj, Ĉar ilia falsaĵo estas mensoga.
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119Kiel skorion Vi forĵetas ĉiujn malvirtulojn sur la tero; Tial mi amas Viajn decidojn. ע AIN.
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120De Via teruro tremas mia karno, Kaj Viajn juĝojn mi timas.
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121Mi faris juĝon kaj justecon; Ne transdonu min al miaj premantoj.
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122Garantie liberigu Vian sklavon por bono, Por ke fieruloj min ne premu.
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123Miaj okuloj sopiras Vian helpon Kaj Vian justan vorton.
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124Agu kun Via sklavo laŭ Via boneco, Kaj Viajn leĝojn instruu al mi.
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125Mi estas Via sklavo; Klerigu min, ke mi sciu Viajn decidojn.
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126Estas tempo, ke la Eternulo agu: Ili rompis Vian leĝon.
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127Tial mi amas Viajn ordonojn Pli ol oron, eĉ ol puran oron. פ PE.
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128Tial mi estimas ĉiujn Viajn ordonojn, Ĉiun vojon de malvero mi malamas.
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129Mirindaj estas Viaj decidoj; Tial mia animo ilin konservas.
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130Malkaŝo de Via vorto klerigas, Ĝi prudentigas simplanimulojn.
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131Mi malfermas mian buŝon kaj enspiras, Ĉar mi deziregas Viajn ordonojn.
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132Turnu Vin al mi kaj korfavoru min, Kiel Vi agas kun la amantoj de Via nomo.
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133Direktu miajn paŝojn laŭ Via promeso; Kaj nenia malhonesteco ekregu super mi.
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134Liberigu min de homa premado; Kaj mi observos Viajn ordonojn.
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135Lumu per Via vizaĝo sur Vian sklavon, Kaj instruu al mi Viajn leĝojn. צ CADI.
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136Torentojn da akvo elverŝas miaj okuloj, Pro tio, ke oni ne plenumas Vian instruon.
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137Justulo Vi estas, ho Eternulo, Kaj justaj estas Viaj juĝoj.
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138Vi aperigis Viajn decidojn Kun justeco kaj plena vero.
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139Elturmentis min mia fervoro, Ĉar miaj malamikoj forgesis Viajn vortojn.
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140Tre pura estas Via vorto, Kaj Via sklavo ĝin amas.
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141Mi estas malgranda kaj malestimata; Sed Viajn ordonojn mi ne forgesas.
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142Via justeco estas justeco eterna, Kaj Via instruo estas vero.
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143Sufero kaj mizero min trafis; Sed Viaj ordonoj estas mia plezuro. ק KOF.
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144La justeco de Viaj decidoj estas eterna; Klerigu min, por ke mi vivu.
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145Mi vokas el la tuta koro; aŭskultu min, ho Eternulo; Mi plenumos Viajn leĝojn.
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146Mi vokas al Vi; savu min, Kaj mi konservos Viajn decidojn.
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147Antaŭ la matenruĝo mi vokas; Vian vorton mi fidas.
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148Antaŭ la noktaj gardopartoj miaj okuloj vekiĝas, Por ke mi meditu pri Via vorto.
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149Mian voĉon aŭskultu, laŭ Via boneco, ho Eternulo; Laŭ Via justeco lasu min vivi.
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150Alproksimiĝas malicaj persekutantoj; Malproksimaj ili estas de Via leĝo.
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151Proksima Vi estas, ho Eternulo; Kaj ĉiuj Viaj ordonoj estas vero. ר REŜ.
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152De longe mi scias pri Viaj decidoj, Ke Vi fiksis ilin por ĉiam.
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153Rigardu mian mizeron, kaj liberigu min, Ĉar Vian instruon mi ne forgesis.
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154Defendu mian aferon, kaj liberigu min; Laŭ Via vorto lasu min vivi.
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155Malproksima de malvirtuloj estas savo, Ĉar ili ne ŝatas Viajn leĝojn.
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156Via favorkoreco estas granda, ho Eternulo; Laŭ Via justeco lasu min vivi.
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157Multaj estas miaj persekutantoj kaj premantoj, Sed de Viaj decidoj mi ne dekliniĝis.
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158Mi vidis perfidulojn, kaj mi ilin abomenis, Ĉar Vian vorton ili ne observis.
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159Rigardu, mi amas Viajn ordonojn; Ho Eternulo, laŭ Via boneco lasu min vivi. ש ŜIN.
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160La esenco de Via vorto estas vero, Kaj eterna estas ĉiu juĝo de Via justeco.
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161Princoj persekutas min senkaŭze; Sed Vian vorton timas mia koro.
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162Mi ĝojas pri Via vorto, Kiel ricevinto de granda akiro.
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163Malveron mi malamas kaj abomenas; Vian instruon mi amas.
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164Sepfoje ĉiutage mi Vin gloras Por Viaj justaj juĝoj.
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165Grandan pacon havas la amantoj de Via instruo; Kaj ili ne falpuŝiĝas.
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166Mi atendas Vian savon, ho Eternulo, Viajn ordonojn mi plenumas.
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167Mia animo observas Viajn decidojn, Kaj mi ilin forte amas. ת TAV.
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168Mi observas Viajn ordonojn kaj decidojn, Ĉar ĉiuj miaj vojoj estas antaŭ Vi.
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169Mia krio venu al Vi, ho Eternulo; Laŭ Via vorto klerigu min.
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170Mia petego venu al Vi; Laŭ Via diro savu min.
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171Miaj lipoj eldiru gloradon, Ĉar Vi instruas al mi Viajn leĝojn.
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172Mia lango predikos pri Via vorto, Ĉar ĉiuj Viaj ordonoj estas justaj.
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173Via mano estu al mi helpo, Ĉar Viajn ordonojn mi elektis.
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174Mi deziregas Vian savon, ho Eternulo, Kaj Via instruo estas mia plezuro.
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175Mia animo vivu kaj gloru Vin, Kaj Viaj juĝoj min helpu.
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176Mi erarvagis kiel perdita ŝafo; Elserĉu Vian sklavon, ĉar Viajn ordonojn mi ne forgesis.
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.