시편
Chapter 119
Korean Bible, 1910 (한국어 …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Korean Bible, 1910 (한국어 성경)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1행위 완전하여 여호와의 법에 행하는 자가 복이 있음이여
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2여호와의 증거를 지키고 전심으로 여호와를 구하는 자가 복이 있도다
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3실로 저희는 불의를 행치 아니하고 주의 도를 행하는도다
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4주께서 주의 법도로 명하사 우리로 근실히 지키게 하셨나이다
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5내 길을 굳이 정하사 주의 율례를 지키게 하소서
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6내가 주의 모든 계명에 주의할 때에는 부끄럽지 아니하리이다
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7내가 주의 의로운 판단을 배울 때에는 정직한 마음으로 주께 감사하리이다
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8내가 주의 율례를 지키오리니 나를 아주 버리지 마옵소서
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9청년이 무엇으로 그 행실을 깨끗케 하리이까 주의 말씀을 따라 삼갈 것이니이다
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10내가 전심으로 주를 찾았사오니 주의 계명에서 떠나지 말게 하소서
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11내가 주께 범죄치 아니하려 하여 주의 말씀을 내 마음에 두었나이다
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12찬송을 받으실 여호와여 주의 율례를 내게 가르치소서
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13주의 입의 모든 규례를 나의 입술로 선포하였으며
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14내가 모든 재물을 즐거워함 같이 주의 증거의 도를 즐거워하였나이다
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15내가 주의 법도를 묵상하며 주의 도에 주의하며
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16주의 율례를 즐거워하며 주의 말씀을 잊지 아니하리이다
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17주의 종을 후대하여 살게 하소서 그리하시면 주의 말씀을 지키리이다
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18내 눈을 열어서 주의 법의 기이한 것을 보게 하소서
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19나는 땅에서 객이 되었사오니 주의 계명을 내게 숨기지 마소서
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20주의 규례를 항상 사모함으로 내 마음이 상하나이다
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21교만하여 저주를 받으며 주의 계명에서 떠나는 자를 주께서 꾸짖으셨나이다
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22내가 주의 증거를 지켰사오니 훼방과 멸시를 내게서 떠나게 하소서
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23방백들도 앉아 나를 훼방하였사오나 주의 종은 주의 율례를 묵상하였나이다
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24주의 증거는 나의 즐거움이요 나의 모사니이다
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25내 영혼이 진토에 붙었사오니 주의 말씀대로 나를 소성케 하소서
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26내가 나의 행위를 고하매 주께서 내게 응답하셨으니 주의 율례를 내게 가르치소서
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27나로 주의 법도의 길을 깨닫게 하소서 그리하시면 내가 주의 기사를 묵상하리이다
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28나의 영혼이 눌림을 인하여 녹사오니 주의 말씀대로 나를 세우소서
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29거짓 행위를 내게서 떠나게 하시고 주의 법을 내게 은혜로이 베푸소서
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30내가 성실한 길을 택하고 주의 규례를 내 앞에 두었나이다
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31내가 주의 증거에 밀접하였사오니 여호와여 나로 수치를 당케 마소서
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32주께서 내 마음을 넓히시오면 내가 주의 계명의 길로 달려가리이다
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33여호와여 주의 율례의 도를 내게 가르치소서 내가 끝까지 지키리이다
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34나로 깨닫게 하소서 내가 주의 법을 준행하며 전심으로 지키리이다
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35나로 주의 계명의 첩경으로 행케 하소서 내가 이를 즐거워함이니이다
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36내 마음을 주의 증거로 향하게 하시고 탐욕으로 향치 말게 하소서
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37내 눈을 돌이켜 허탄한 것을 보지 말게 하시고 주의 도에 나를 소성케 하소서
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38주를 경외케 하는 주의 말씀을 주의 종에게 세우소서
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39나의 두려워하는 훼방을 내게서 떠나게 하소서 주의 규례는 선하심이니이다
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40내가 주의 법도를 사모하였사오니 주의 의에 나를 소성케 하소서
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41여호와여 주의 말씀대로 주의 인자하심과 주의 구원을 내게 임하게 하소서
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42그리하시면 내가 나를 훼방하는 자에게 대답할 말이 있사오리니 내가 주의 말씀을 의뢰함이니이다
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43진리의 말씀이 내 입에서 조금도 떠나지 말게 하소서 내가 주의 규례를 바랐음이니이다
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44내가 주의 율법을 항상 영영히 끝 없이 지키리이다
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45내가 주의 법도를 구하였사오니 자유롭게 행보할 것이오며
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46또 열왕 앞에 주의 증거를 말할 때에 수치를 당치 아니하겠사오며
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47나의 사랑하는바 주의 계명을 스스로 즐거워하며
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48또 나의 사랑하는바 주의 계명에 내 손을 들고 주의 율례를 묵상하리이다
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49주의 종에게 하신 말씀을 기억하소서 주께서 나로 소망이 있게 하셨나이다
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50이 말씀은 나의 곤란 중에 위로라 주의 말씀이 나를 살리셨음이니이다
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51교만한 자가 나를 심히 조롱하였어도 나는 주의 법을 떠나지 아니하였나이다
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52여호와여 주의 옛 규례를 내가 기억하고 스스로 위로하였나이다
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53주의 율법을 버린 악인들을 인하여 내가 맹렬한 노에 잡혔나이다
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54나의 나그네 된 집에서 주의 율례가 나의 노래가 되었나이다
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55여호와여 내가 밤에 주의 이름을 기억하고 주의 법을 지켰나이다
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56내 소유는 이것이니 곧 주의 법도를 지킨 것이니이다
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57여호와는 나의 분깃이시니 나는 주의 말씀을 지키리라 하였나이다
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58내가 전심으로 주의 은혜를 구하였사오니 주의 말씀대로 나를 긍휼히 여기소서
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59내가 내 행위를 생각하고 주의 증거로 내 발을 돌이켰사오며
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60주의 계명을 지키기에 신속히 하고 지체치 아니하였나이다
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61악인의 줄이 내게 두루 얽혔을지라도 나는 주의 법을 잊지 아니하였나이다
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62내가 주의 의로운 규례를 인하여 밤중에 일어나 주께 감사하리이다
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63나는 주를 경외하는 모든 자와 주의 법도를 지키는 자의 동무라
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64여호와여 주의 인자하심이 땅에 충만하였사오니 주의 율례로 나를 가르치소서
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65여호와여 주의 말씀대로 주의 종을 선대하셨나이다
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66내가 주의 계명을 믿었사오니 명철과 지식을 내게 가르치소서
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67고난 당하기 전에는 내가 그릇 행하였더니 이제는 주의 말씀을 지키나이다
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68주는 선하사 선을 행하시오니 주의 율례로 나를 가르치소서
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69교만한 자가 거짓을 지어 나를 치려 하였사오나 나는 전심으로 주의 법도를 지키리이다
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70저희 마음은 살쪄 지방 같으나 나는 주의 법을 즐거워하나이다
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71고난 당한 것이 내게 유익이라 이로 인하여 내가 주의 율례를 배우게 되었나이다
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72주의 입의 법이 내게는 천천 금은보다 승하니이다
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73주의 손이 나를 만들고 세우셨사오니 나로 깨닫게 하사 주의 계명을 배우게 하소서
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74주를 경외하는 자가 나를 보고 기뻐할것은 내가 주의 말씀을 바라는 연고니이다
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75여호와여 내가 알거니와 주의 판단은 의로우시고 주께서 나를 괴롭게 하심은 성실하심으로 말미암음이니이다
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76구하오니 주의 종에게 하신 말씀대로 주의 인자하심이 나의 위안이 되게 하시며
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77주의 긍휼히 여기심이 내게 임하사 나로 살게 하소서 주의 법은 나의 즐거움이니이다
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78교만한 자가 무고히 나를 엎드러뜨렸으니 저희로 수치를 당케하소서 나는 주의 법도를 묵상하리이다
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79주를 경외하는 자로 내게 돌아오게 하소서 그리하시면 저희가 주의 증거를 알리이다
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80내 마음으로 주의 율례에 완전케 하사 나로 수치를 당치 않게 하소서
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81나의 영혼이 주의 구원을 사모하기에 피곤하오나 나는 오히려 주의 말씀을 바라나이다
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82나의 말이 주께서 언제나 나를 안위하시겠나이까 하면서 내 눈이 주의 말씀을 바라기에 피곤하니이다
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83내가 연기 중의 가죽병 같이 되었으나 오히려 주의 율례를 잊지 아니하나이다
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84주의 종의 날이 얼마나 되나이까 나를 핍박하는 자를 주께서 언제나 국문하시리이까
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85주의 법을 좇지아니하는 교만한 자가 나를 해하려고 웅덩이를 팠나이다
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86주의 모든 계명은 신실하니이다 저희가 무고히 나를 핍박하오니 나를 도우소서
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87저희가 나를 세상에서 거의 멸하였으나 나는 주의 법도를 버리지 아니하였사오니
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88주의 인자하심을 따라 나로 소성케 하소서 그리하시면 주의 입의 증거를 내가 지키리이다
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89여호와여 주의 말씀이 영원히 하늘에 굳게 섰사오며
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90주의 성실하심은 대대에 이르나이다 주께서 땅을 세우셨으므로 땅이 항상 있사오니
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91천지가 주의 규례대로 오늘까지 있음은 만물이 주의 종이 된 연고니이다
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92주의 법이 나의 즐거움이 되지 아니하였더면 내가 내 고난 중에 멸망하였으리이다
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93내가 주의 법도를 영원히 잊지 아니하오니 주께서 이것들로 나를 살게 하심이니이다
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94나는 주의 것이오니 나를 구원하소서 내가 주의 법도를 찾았나이다
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95악인이 나를 멸하려고 엿보오나 나는 주의 증거를 생각하겠나이다
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96내가 보니 모든 완전한 것이 다 끝이 있어도 주의 계명은 심히 넓으니이다
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97내가 주의 법을 어찌 그리 사랑하는지요 내가 그것을 종일 묵상하나이다
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98주의 계명이 항상 나와 함께하므로 그것이 나로 원수보다 지혜롭게 하나이다
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99내가 주의 증거를 묵상하므로 나의 명철함이 나의 모든 스승보다 승하며
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100주의 법도를 지키므로 나의 명철함이 노인보다 승하니이다
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101내가 주의 말씀을 지키려고 발을 금하여 모든 악한 길로 가지 아니하였사오며
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102주께서 나를 가르치셨으므로 내가 주의 규례에서 떠나지 아니하였나이다
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103주의 말씀의 맛이 내게 어찌 그리 단지요 내 입에 꿀보다 더하니이다
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104주의 법도로 인하여 내가 명철케 되었으므로 모든 거짓 행위를 미워하나이다
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105주의 말씀은 내 발에 등이요 내 길에 빛이니이다
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106주의 의로운 규례를 지키기로 맹세하고 굳게 정하였나이다
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107나의 고난이 막심하오니 여호와여 주의 말씀대로 나를 소성케 하소서
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108여호와여 구하오니 내 입의 낙헌제를 받으시고 주의 규례로 나를 가르치소서
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109나의 생명이 항상 위경에 있사오나 주의 법은 잊지 아니하나이다
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110악인이 나를 해하려고 올무를 놓았사오나 나는 주의 법도에서 떠나지 아니하였나이다
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111주의 증거로 내가 영원히 기업을 삼았사오니 이는 내 마음의 즐거움이 됨이니이다
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112내가 주의 율례를 길이 끝까지 행하려고 내 마음을 기울였나이다
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113내가 두 마음 품는 자를 미워하고 주의 법을 사랑하나이다
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114주는 나의 은신처요 방패시라 내가 주의 말씀을 바라나이다
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115너희 행악자여 나를 떠날찌어다 나는 내 하나님의 계명을 지키리로다
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116주의 말씀대로 나를 붙들어 살게 하시고 내 소망이 부끄럽지 말게 하소서
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117나를 붙드소서 그리하시면 내가 구원을 얻고 주의 율례에 항상 주의하리이다
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118주의 율례에서 떠나는 자는 주께서 다 멸시하셨으니 저희 궤사는 허무함이니이다
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119주께서 세상의 모든 악인을 찌끼 같이 버리시니 그러므로 내가 주의 증거를 사랑하나이다
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120내 육체가 주를 두려워함으로 떨며 내가 또 주의 판단을 두려워하나이다
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121내가 공과 의를 행하였사오니 나를 압박자에게 붙이지 마옵소서
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122주의 종을 보증하사 복을 얻게 하시고 교만한 자가 나를 압박하지 못하게 하소서
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123내 눈이 주의 구원과 주의 의로운 말씀을 사모하기에 피곤하니이다
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124주의 인자하신 대로 주의 종에게 행하사 주의 율례로 내게 가르치소서
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125나는 주의 종이오니 깨닫게 하사 주의 증거를 알게 하소서
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126저희가 주의 법을 폐하였사오니 지금은 여호와의 일하실 때니이다
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127그러므로 내가 주의 계명을 금 곧 정금보다 더 사랑하나이다
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128그러므로 내가 범사에 주의 법도를 바르게 여기고 모든 거짓 행위를 미워하나이다
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129주의 증거가 기이하므로 내 영혼이 이를 지키나이다
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130주의 말씀을 열므로 우둔한 자에게 비취어 깨닫게 하나이다
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131내가 주의 계명을 사모하므로 입을 열고 헐떡였나이다
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132주의 이름을 사랑하는 자에게 베푸시던 대로 내게 돌이키사 나를 긍휼히 여기소서
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133나의 행보를 주의 말씀에 굳게 세우시고 아무 죄악이 나를 주장치 못하게 하소서
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134사람의 압박에서 나를 구속하소서 그리하시면 내가 주의 법도를 지키리이다
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135주의 얼굴로 주의 종에게 비취시고 주의 율례로 나를 가르치소서
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136저희가 주의 법을 지키지 아니하므로 내 눈물이 시냇물 같이 흐르나이다
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137여호와여 주는 의로우시고 주의 판단은 정직하시니이다
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138주의 명하신 증거는 의롭고 지극히 성실하도소이다
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139내 대적이 주의 말씀을 잊어버렸으므로 내 열성이 나를 소멸하였나이다
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140주의 말씀이 심히 정미하므로 주의 종이 이를 사랑하나이다
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141내가 미천하여 멸시를 당하나 주의 법도를 잊지 아니하였나이다
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142주의 의는 영원한 의요 주의 법은 진리로소이다
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143환난과 우환이 내게 미쳤으나 주의 계명은 나의 즐거움이니이다
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144주의 증거는 영원히 의로우시니 나로 깨닫게 하사 살게 하소서
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145여호와여 내가 전심으로 부르짖었사오니 내게 응답하소서 내가 주의 율례를 지키리이다
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146내가 주께 부르짖었사오니 나를 구원하소서 내가 주의 증거를 지키리이다
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147내가 새벽 전에 부르짖으며 주의 말씀을 바랐사오며
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148주의 말씀을 묵상하려고 내 눈이 야경이 깊기 전에 깨었나이다
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149주의 인자하심을 따라 내 소리를 들으소서 여호와여 주의 규례를 따라 나를 살리소서
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150악을 좇는 자가 가까이 왔사오니 저희는 주의 법에서 머니이다
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151여호와여 주께서 가까이 계시오니 주의 모든 계명은 진리니이다
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152내가 전부터 주의 증거를 궁구하므로 주께서 영원히 세우신 것인 줄을 알았나이다
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153나의 고난을 보시고 나를 건지소서 내가 주의 법을 잊지 아니함이니이다
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154주는 나의 원한을 펴시고 나를 구속하사 주의 말씀대로 나를 소성케 하소서
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155구원이 악인에게서 멀어짐은 저희가 주의 율례를 구하지 아니함이니이다
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156여호와여 주의 긍휼이 크오니 주의 규례를 따라 나를 소성케 하소서
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157나를 핍박하는 자와 나의 대적이 많으나 나는 주의 증거에서 떠나지 아니하였나이다
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158주의 말씀을 지키지 아니하는 궤사한 자를 내가 보고 슬퍼하였나이다
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159내가 주의 법도 사랑함을 보옵소서 여호와여 주의 인자하신 대로 나를 소성케 하소서
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160주의 말씀의 강령은 진리오니 주의 의로운 모든 규례가 영원하리이다
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161방백들이 무고히 나를 핍박하오나 나의 마음은 주의 말씀만 경외하나이다
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162사람이 많은 탈취물을 얻은 것처럼 나는 주의 말씀을 즐거워하나이다
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163내가 거짓을 미워하며 싫어하고 주의 법을 사랑하나이다
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164주의 의로운 규례를 인하여 내가 하루 일곱번씩 주를 찬양하나이다
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165주의 법을 사랑하는 자에게는 큰 평안이 있으니 저희에게 장애물이 없으리이다
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166여호와여 내가 주의 구원을 바라며 주의 계명을 행하였나이다
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167내 심령이 주의 증거를 지켰사오며 내가 이를 지극히 사랑하나이다
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168내가 주의 법도와 증거를 지켰사오니 나의 모든 행위가 주의 앞에 있음이니이다
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169여호와여 나의 부르짖음이 주의 앞에 이르게 하시고 주의 말씀대로 나를 깨닫게 하소서
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170나의 간구가 주의 앞에 달하게 하시고 주의 말씀대로 나를 건지소서
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171주께서 율례를 내게 가르치시므로 내 입술이 찬송을 발할찌니이다
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172주의 모든 계명이 의로우므로 내 혀가 주의 말씀을 노래할찌니이다
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173내가 주의 법도를 택하였사오니 주의 손이 항상 나의 도움이 되게 하소서
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174여호와여 내가 주의 구원을 사모하였사오며 주의 법을 즐거워하나이다
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175내 혼을 살게 하소서 그리하시면 주를 찬송하리이다 주의 규례가 나를 돕게 하소서
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176잃은 양 같이 내가 유리하오니 주의 종을 찾으소서 내가 주의 계명을 잊지 아니함이니이다
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.