시편
Chapter 135
Korean Bible, 1910 (한국어 …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Korean Bible, 1910 (한국어 성경)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1할렐루야 여호와의 이름을 찬송하라 ! 여호와의 종들아 찬송하라 !
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2여호와의 집 우리 하나님의 전정에 섰는 너희여,
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3여호와를 찬송하라 ! 여호와는 선하시며 그 이름이 아름다우니 그 이름을 찬양하라 !
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4여호와께서 자기를 위하여 야곱 곧 이스라엘을 자기의 특별한 소유로 택하셨음이로다
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5내가 알거니와 여호와께서는 광대하시며 우리 모든 신보다 높으시도다
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6여호와께서 무릇 기뻐하시는 일을 천지와 바다와 모든 깊은 데서 행하셨도다
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7안개를 땅 끝에서 일으키시며 비를 위하여 번개를 만드시며 바람을 그 곳간에서 내시는도다
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8저가 애굽의 처음 난 자를 사람부터 짐승까지 치셨도다
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9애굽이여, 여호와께서 너의 중에 징조와 기사를 보내사 바로와 그 모든 신복에게 임하게 하셨도다
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10저가 많은 나라를 치시고 강한 왕들을 죽이셨나니
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11곧 아모리인의 왕 시혼과 바산 왕 옥과 가나안의 모든 국왕이로다
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12저희의 땅을 기업으로 주시되 자기 백성 이스라엘에게 기업으로 주셨도다
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13여호와여, 주의 이름이 영원하시니이다 여호와여, 주의 기념이 대대에 이르리이다
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14여호와께서 자기 백성을 판단하시며 그 종들을 긍휼히 여기시리로다
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15열방의 우상은 은,금이요 사람의 수공물이라
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16입이 있어도 말하지 못하며 눈이 있어도 보지 못하며
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17귀가 있어도 듣지 못하며 그 입에는 아무 기식도 없나니
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18그것을 만든자와 그것을 의지하는 자가 다 그것과 같으리라
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19이스라엘 족속아 여호와를 송축하라 ! 아론의 족속아 여호와를 송축하라 !
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20레위 족속아 여호와를 송축하라 ! 여호와를 경외하는 너희들아 여호와를 송축하라 !
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21예루살렘에 거하신 여호와는 시온에서 찬송을 받으실지어다 ! 할렐루야
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.