시편
Chapter 95
Korean Bible, 1910 (한국어 …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Korean Bible, 1910 (한국어 성경)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1오라 ! 우리가 여호와께 노래하며 우리 구원의 반석을 향하여 즐거이 부르자
1Hãy đến hát xướng cho Đức Giê-hô-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hòn đá về sự cứu rỗi chúng tôi.
2우리가 감사함으로 그 앞에 나아가며 시로 그를 향하여 즐거이 부르자
2Chúng tôi hãy lấy lời cảm tạ mà đến trước mặt Chúa, Vui mừng mà hát thơ ca cho Ngài.
3대저 여호와는 크신 하나님이시요 모든 신 위에 크신 왕이시로다
3Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời rất lớn, Là Vua cao cả trên hết các thần.
4땅의 깊은 곳이 그 위에 있으며 산들의 높은 것도 그의 것이로다
4Các vực sâu của đất đều ở nơi tay Ngài; Những đỉnh núi cũng thuộc về Ngài.
5바다가 그의 것이라 그가 만드셨고 육지도 그의 손이 지으셨도다
5Biển thuộc về Ngài, vì chính Ngài đã làm nó; Còn đất khô, tay Ngài cũng đã nắn nên nó.
6오라 ! 우리가 굽혀 경배하며 우리를 지으신 여호와 앞에 무릎을 꿇자
6Hãy đến, cúi xuống mà thờ lạy; Khá quì gối xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng Tạo hóa chúng tôi!
7대저 저는 우리 하나님이시요, 우리는 그의 기르시는 백성이며 그 손의 양이라 너희가 오늘날 그 음성 듣기를 원하노라
7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
8이르시기를 너희는 므리바에서와 같이 또 광야 맛사의 날과 같이 너희 마음을 강퍅하게 말지어다
8Chớ cứng lòng như tại Mê-ri-ba, Như nhằm ngày Ma-sa trong đồng vắng,
9그 때에 너희 열조가 나를 시험하며 나를 탐지하고 나의 행사를 모았도다
9Là nơi tổ phụ các ngươi thử ta, dò ta, Và thấy công việc ta.
10내가 사십년을 그 세대로 인하여 근심하여 이르기를 저희는 마음이 미혹된 백성이라 내 도를 알지 못한다 하였도다
10Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dòng dõi nầy, Ta phán rằng: Aáy là một dân có lòng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
11그러므로 내가 노하여 맹세하기를 저희는 내 안식에 들어오지 못하리라 하였도다
11Nhân đó ta nổi giận mà thề rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.