Псалми
Chapter 95
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ходите, запевајмо Господу, покликнимо Богу, граду спасења свог!
1Hãy đến hát xướng cho Đức Giê-hô-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hòn đá về sự cứu rỗi chúng tôi.
2Изађимо пред лице Његово с хвалом, у песмама покликнимо Му!
2Chúng tôi hãy lấy lời cảm tạ mà đến trước mặt Chúa, Vui mừng mà hát thơ ca cho Ngài.
3Јер је Господ велик Бог и велик Цар над свим боговима.
3Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời rất lớn, Là Vua cao cả trên hết các thần.
4У Његовој су руци дубине земаљске, и висине горске Његове су.
4Các vực sâu của đất đều ở nơi tay Ngài; Những đỉnh núi cũng thuộc về Ngài.
5Његово је море и Он га је створио, и сухоту руке су Његове начиниле.
5Biển thuộc về Ngài, vì chính Ngài đã làm nó; Còn đất khô, tay Ngài cũng đã nắn nên nó.
6Ходите, поклонимо се, припаднимо, клекнимо пред Господом, Творцем својим.
6Hãy đến, cúi xuống mà thờ lạy; Khá quì gối xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng Tạo hóa chúng tôi!
7Јер је Он Бог наш, и ми народ паше Његове и овце руке Његове. Сад кад бисте послушали глас Његов:
7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
8„Немојте да вам одрвени срце ваше као у Мериви, као у дан кушања у пустињи,
8Chớ cứng lòng như tại Mê-ri-ba, Như nhằm ngày Ma-sa trong đồng vắng,
9Где ме кушаше оци ваши, испиташе и видеше дело моје.
9Là nơi tổ phụ các ngươi thử ta, dò ta, Và thấy công việc ta.
10Четрдесет година срдих се на род онај, и рекох: Ови људи тумарају срцем, и не знају путеве моје;
10Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dòng dõi nầy, Ta phán rằng: Aáy là một dân có lòng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
11И зато се заклех у гневу свом да неће ући у мир мој.”
11Nhân đó ta nổi giận mà thề rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.