Псалми
Chapter 140
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Избави ме, Господе, од човека злог, сачувај ме од насилника,
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,
2Који помишљају зло у срцу и сваки дан подижу рат;
2Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.
3Оштре језик свој као змија, јед је аспидин у устима њиховим.
3Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.
4Сачувај ме, Боже, од руку безбожничких, од насилника сахрани ме, који мисле да поткину ноге моје.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
5Охоли ми наместише замке и пругла, метнуше ми мрежу на пут, пређу разапеше ми.
5Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.
6Рекох Господу: Ти си Бог мој, услиши, Господе, глас мољења мог.
6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
7Господе, Господе, крепки Спаситељу мој, заклони главу моју у дан ратни!
7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.
8Не дај, Господе, безбожнику шта жели, не дај му да докучи шта је наумио, да се не узносе.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.
9Отров оних што су око мене, погибао уста њихових нека се обрати на њих.
9Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!
10Нека падне на њих живо угљевље; нека их Он баци у огањ, у пропасти, да не устану.
10Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!
11Човек језичан неће се утврдити на земљи, неправедног ће злоћа увалити у погибао.
11Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.
12Знам да ће Господ показати правду невољноме и правицу убогима.
12Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.
13Да! Праведни ће славити име Твоје, прави ће остати пред лицем Твојим.
13Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.