Псалми 115
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не нама, Господе, не нама, него имену свом дај славу, по милости својој, по истини својој.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Зашто да говоре народи: Где ли је Бог њихов?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Бог је наш на небесима, твори све што хоће.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Идоли су њихови сребро и злато, дело руку човечијих.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Уста имају, а не говоре; очи имају, а не виде;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6Уши имају, а не чују; ноздрве имају, а не миришу;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7Руке имају, а не хватају; ноге имају, а не ходе, и не пуштају глас из грла свог.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Такви су и они који их граде, и сви који се уздају у њих.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Доме Израиљев, уздај се у Господа; Он им је помоћ и штит.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Доме Аронов, уздај се у Господа; Он им је помоћ и штит.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Који се бојите Господа, уздајте се у Господа; Он им је помоћ и штит.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Господ нас се опомиње, благосиља нас, благосиља дом Израиљев, благосиља дом Аронов;
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13Благосиља оне који се боје Господа, мале и велике.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Да вам Господ умножи благослове, вама и синовима вашим!
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Господ да вас благослови, Творац неба и земље!
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Небо је небо Господње, а земљу је дао синовима човечијим.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Неће Те мртви хвалити, Господе, нити они који сиђу онамо где се ћути.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18Него ћемо ми благосиљати Господа одсад и довека. Алилуја!
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.