Псалмул 115
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ну ноуэ, Доамне, ну ноуэ, чи Нумелуй Тэу дэ славэ пентру бунэтатя Та, пентру крединчошия Та!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Пентру че сэ зикэ нямуриле: „Унде есте Думнезеул лор?”
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Думнезеул ностру есте ын чер, Ел фаче тот че вря.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Идолий лор сунт арӂинт ши аур, фэкуць де мынь оменешть.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Ау гурэ, дар ну ворбеск; ау окь, дар ну вэд;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6ау урекь, дар н-ауд; ау нас, дар ну мирос;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7ау мынь, дар ну пипэе; пичоаре, дар ну мерг; ну скот ничун сунет дин гытлежул лор.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Ка ей сунт чей че-й фак, тоць чей че се ынкред ын ей.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Исраеле, ынкреде-те ын Домнул! Ел есте ажуторул ши скутул лор.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Каса луй Аарон, ынкреде-те ын Домнул! Ел есте ажуторул ши скутул лор.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Чей че вэ темець де Домнул, ынкредеци-вэ ын Домнул! Ел есте ажуторул ши скутул лор.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Домнул Шь-адуче аминте де ной. Ел ва бинекувынта: ва бинекувынта каса луй Исраел, ва бинекувынта каса луй Аарон,
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13ва бинекувынта пе чей че се тем де Домнул, пе чей мичь ши пе чей марь.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Домнул сэ вэ ынмулцяскэ тот май мулт, пе вой ши пе копиий воштри!
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Фиць бинекувынтаць де Домнул, каре а фэкут черуриле ши пэмынтул!
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Черуриле сунт але Домнулуй, дар пэмынтул л-а дат фиилор оаменилор.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Ну морций лаудэ пе Домнул ши нич вреунул дин чей че се кобоарэ ын локул тэчерий,
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18чи ной, ной вом бинекувынта пе Домнул, де акум ши пынэ ын вяк. Лэудаць пе Домнул!
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.