Salmos 115
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NO á nosotros, oh Jehová, no á nosotros, sino á tu nombre da gloria; por tu misericordia, por tu verdad.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Por qué dirán las gentes: ¿Dónde está ahora su Dios?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Y nuestro Dios está en los cielos: todo lo que quiso ha hecho.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Sus ídolos son plata y oro, obra de manos de hombres.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Tienen boca, mas no hablarán; tienen ojos, mas no verán;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6Orejas tienen, mas no oirán; tienen narices, mas no olerán;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7Manos tienen, mas no palparán; tienen pies, mas no andarán; no hablarán con su garganta.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Como ellos son los que los hacen; cualquiera que en ellos confía.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Oh Israel, confía en Jehová: él es su ayuda y su escudo.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Casa de Aarón, confiad en Jehová: él es su ayuda y su escudo.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Los que teméis á Jehová, confiad en Jehová: él es su ayuda y su escudo.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Jehová se acordó de nosotros: nos bendecirá: bendecirá á la casa de Israel; bendecirá á la casa de Aarón.
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13Bendecirá á los que temen á Jehová; á chicos y á grandes.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Acrecentará Jehová bendición sobre vosotros; sobre vosotros y sobre vuestros hijos.
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Benditos vosotros de Jehová, que hizo los cielos y la tierra.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Los cielos son los cielos de Jehová: y ha dado la tierra á los hijos de los hombres.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17No alabarán los muertos á JAH, ni cuantos descienden al silencio;
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18Mas nosotros bendeciremos á JAH, desde ahora para siempre. Aleluya.
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.