Salmos 104
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1BENDICE, alma mía, á Jehová. Jehová, Dios mío, mucho te has engrandecido; haste vestido de gloria y de magnificencia.
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
2El que se cubre de luz como de vestidura, que extiende los cielos como una cortina;
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
3Que establece sus aposentos entre las aguas; el que pone las nubes por su carroza, el que anda sobre las alas del viento;
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
4El que hace á sus ángeles espíritus, sus ministros al fuego flameante.
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
5El fundó la tierra sobre sus basas; no será jamás removida.
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
6Con el abismo, como con vestido, la cubriste; sobre los montes estaban las aguas.
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
7A tu reprensión huyeron; al sonido de tu trueno se apresuraron;
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
8Subieron los montes, descendieron los valles, al lugar que tú les fundaste.
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
9Pusísteles término, el cual no traspasarán; ni volverán á cubrir la tierra.
9Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
10Tú eres el que envías las fuentes por los arroyos; van entre los montes.
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
11Abrevan á todas las bestias del campo: quebrantan su sed los asnos montaraces.
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
12Junto á aquellos habitarán las aves de los cielos; entre las ramas dan voces.
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
13El que riega los montes desde sus aposentos: del fruto de sus obras se sacia la tierra.
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
14El que hace producir el heno para las bestias, y la hierba para el servicio del hombre; sacando el pan de la tierra.
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
15Y el vino que alegra el corazón del hombre, y el aceite que hace lucir el rostro, y el pan que sustenta el corazón del hombre.
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
16Llénanse de jugo los árboles de Jehová, los cedros del Líbano que él plantó.
16Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
17Allí anidan las aves; en las hayas hace su casa la cigüeña.
17Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
18Los montes altos para las cabras monteses; las peñas, madrigueras para los conejos.
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
19Hizo la luna para los tiempos: el sol conoce su ocaso.
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
20Pone las tinieblas, y es la noche: en ella corretean todas las bestias de la selva.
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
21Los leoncillos braman á la presa, y para buscar de Dios su comida.
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
22Sale el sol, recógense, y échanse en sus cuevas.
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
23Sale el hombre á su hacienda, y á su labranza hasta la tarde.
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
24¡Cuán muchas son tus obras, oh Jehová! Hiciste todas ellas con sabiduría: la tierra está llena de tus beneficios.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
25Asimismo esta gran mar y ancha de términos: en ella pescados sin número, animales pequeños y grandes.
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
26Allí andan navíos; allí este leviathán que hiciste para que jugase en ella.
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
27Todos ellos esperan en ti, para que les des su comida á su tiempo.
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
28Les das, recogen; abres tu mano, hártanse de bien.
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
29Escondes tu rostro, túrbanse: les quitas el espíritu, dejan de ser, y tórnanse en su polvo.
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
30Envías tu espíritu, críanse: y renuevas la haz de la tierra.
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
31Sea la gloria de Jehová para siempre; alégrese Jehová en sus obras;
31Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
32El cual mira á la tierra, y ella tiembla; toca los montes, y humean.
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
33A Jehová cantaré en mi vida: á mi Dios salmearé mientras viviere.
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
34Serme ha suave hablar de él: yo me alegraré en Jehová.
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
35Sean consumidos de la tierra los pecadores, y los impíos dejen de ser. Bendice, alma mía, á Jehová. Aleluya.
35Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.