Salmos 111
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aleluya. ALABARÉ á Jehová con todo el corazón, en la compañía y congregación de los rectos.
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
2Grandes son las obras de Jehová; buscadas de todos los que las quieren.
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
3Gloria y hermosura es su obra; y su justicia permanece para siempre.
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
4Hizo memorables sus maravillas: clemente y misericordioso es Jehová.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
5Dió mantenimiento á los que le temen; para siempre se acordará de su pacto.
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
6El poder de sus obras anunció á su pueblo, dándole la heredad de las gentes.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
7Las obras de sus manos son verdad y juicio: fieles son todos sus mandamientos;
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
8Afirmados por siglo de siglo, hechos en verdad y en rectitud.
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
9Redención ha enviado á su pueblo; para siempre ha ordenado su pacto: santo y terrible es su nombre.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
10El principio de la sabiduría es el temor de Jehová: buen entendimiento tienen cuantos ponen aquéllos por obra: su loor permanece para siempre.
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.