Saam
Chapter 115
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kaicae khaeah na ai, Aw Angraeng, kaicae khaeah na ai, na palungnathaih hoi na loktang lok pongah, na hmin lensawkhaih to om nasoe.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Tipongah Sithaw panoek ai kaminawk mah, Nihcae ih Sithaw loe naa ah maw oh tiah thuih o loe?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Aicae ih Sithaw loe van ah oh; anih loe a koeh baktiah hmuennawk to sak.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Nihcae ih krang loe kami ban hoiah sak ih sumkanglung hoi sui ah ni oh.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Nihcae loe pakha tawnh o, toe lok apae o thai ai; mik a tawnh o, toe hnu o thai ai;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6naa a tawnh o, toe thaih o thai ai, hnah doeh a tawnh o, toe ahmui thaih o thai ai;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7ban a tawnh o, toe sui o thai ai; khok a tawnh o, toe caeh o thai ai; taaw hoiah lokthui o thai ai.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Krang sah kaminawk loe krang hoiah anghmong o, krang oephaih tawn kaminawk doeh krang baktiah ni oh o.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Aw Israel imthung takoh, Angraeng to oep ah; anih loe nangcae bomkung hoi angvaenghaih ah oh.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Aaron imthung takoh, Angraeng to oep oh, anih loe nihcae bomkung hoi abuephaih ah oh.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Anih zii kaminawk, Angraeng to oep oh; anih loe nihcae bomkung hoi abuephaih ah oh.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Angraeng mah aicae pahnet mak ai; aicae hanah angmah ih tahamhoihaih to paek tih: Israel imthung takoh to tahamhoihaih paek ueloe, Aaron imthung takoh doeh tahamhoihhaih paek tih.
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13Kathoeng doeh kalen doeh, Angraeng zii kaminawk loe anih mah tahamhoihaih to paek tih.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Angraeng mah nangmah hoi na caanawk to pungsak aep nasoe.
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Van hoi long sahkung Angraeng mah tahamhoihhaih paek nasoe.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Van hoi vannawk loe Angraeng ih ni; toe long loe kaminawk khaeah a paek boeh.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Angqai krang ahmuen ah caeh tathuk, kadueh kaminawk loe Angraeng to saphaw o vai ai.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18Toe kaicae loe vaihi hoi dungzan khoek to Angraeng tahamhoihaih ka paek o han. Angraeng to saphaw oh.
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.