Saam 60
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Sithaw, kaicae hae nang pahnawt sut boeh, kaicae nam hetsak phang boeh moe, palung na phui boeh; kaicae khaeah angqoi let ah!
1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
2Long to nang huensak moe, na koihsak boeh; kakoinawk to pacong let ah, anghuen o khing vop.
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.
3Nangmah ih kaminawk to karai hmuen na tongsak boeh; anghmanghaih misurtui to nang naeksak boeh.
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
4Loktang lok ah oh pongah, nang zithaih tawn kaminawk khaeah, payang han ih pazawkhaih kahni to na paek. Selah .
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
5Nang palung kaminawk loisak hanah, ka lok tahngai pae ah loe, na bantang ban hoiah pahlong ah.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
6Sithaw loe angmah ih hmuen ciim hoiah lokthuih boeh pongah, kang hoe han, Shekem vangpui to ka taphraek moe, Sukkot azawn to ka tah han.
6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7Gilead loe kai ih ni, Manasseh doeh kai ih ni; Ephraim loe ka lu thacakhaih ah oh moe, Judah loe ka loihhaih ah oh.
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
8Moab loe kam saehhaih sabae kathuk ah oh; Edom nuiah khokpanai ka vah han; Philistin prae nuiah pazawkhaih hoiah ka hangh han, tiah a thuih.
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
9Mi mah maw kacak vangpui ah na caeh haih tih? Mi mah maw Edom ah na hoi tih?
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10Aw Sithaw, kaicae pahnawt kami loe, nang na ai maw? Aw Sithaw, kaicae misatuh kaminawk hoi nawnto caehsak ai kami loe, nang na ai maw?
10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11Kami abomhaih loe azom pui ah oh pongah, raihaih thung hoiah ka loih o thai hanah na bomh ah.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
12Sithaw rang hoiah ka pazawk o hanah, anih mah kaicae ih misanawk to khok hoiah atii pae tih.
12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.