Псалмул
Chapter 60
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 60

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеуле, не-ай лепэдат, не-ай ымпрэштият ши Те-ай мыният: ридикэ-не ярэшь!
1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
2Ай кутремурат пэмынтул, л-ай деспикат; дреӂе-й спэртуриле, кэч се клатинэ!
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.
3Ай фэкут пе попорул Тэу сэ трякэ прин лукрурь греле, не-ай адэпат ку ун вин де аморцире.
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
4Ай дат челор че се тем де Тине ун стяг, ка сэ-л ыналце спре бируинца адевэрулуй.
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
5Пентру ка пряюбиций Тэй сэ фие избэвиць, скапэ-не прин дряпта Та ши аскултэ-не!
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
6Думнезеу а зис ын сфинцения Луй: „Вой еши бируитор, вой ымпэрци Сихемул ши вой мэсура валя Сукот.
6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7Ал Меу есте Галаадул, ал Меу есте Манасе, Ефраим есте тэрия капулуй Меу, яр Иуда, тоягул Меу де кырмуире.
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
8Моаб есте лигянул ын каре Мэ спэл; песте Едом Ымь арунк ынкэлцэминтя; цара филистенилор стригэ де букурие дин причина Мя!”
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
9Чине мэ ва дуче ын четатя ынтэритэ? Чине мэ ва дуче ла Едом?
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10Оаре ну Ту, Думнезеуле, каре не-ай лепэдат ши ну май ешь, Думнезеуле, ку оштириле ноастре?
10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11Дэ-не ажутор, ка сэ скэпэм дин неказ! Кэч ажуторул омулуй есте задарник.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
12Ку Думнезеу вом фаче испрэвь марь, ши Ел ва здроби пе врэжмаший ноштри.
12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.