Псалмул 27
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул есте лумина ши мынтуиря мя. Де чине сэ мэ тем? Домнул есте сприжиниторул веций меле. Де чине сэ-мь фие фрикэ?
1Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?
2Кынд ынаинтязэ чей рэй ымпотрива мя, ка сэ-мь мэнынче карня, токмай ей – пригониторий ши врэжмаший мей – се клатинэ ши кад.
2Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.
3Кяр о оштире де ар тэбэры ымпотрива мя, инима мя тот ну с-ар теме. Кяр рэзбой де с-ар ридика ымпотрива мя, тот плин де ынкредере аш фи.
3Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ; Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.
4Ун лукру чер де ла Домнул ши-л дореск фербинте: аш вря сэ локуеск тоатэ вяца мя ын Каса Домнулуй, ка сэ привеск фрумусеця Домнулуй ши сэ мэ минунез де Темплул Луй.
4Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy! Aáy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va, Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.
5Кэч Ел мэ ва окроти ын колиба Луй ын зиуа неказулуй, мэ ва аскунде суб акоперишул кортулуй Луй ши мэ ва ынэлца пе о стынкэ.
5Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.
6Ятэ кэ ми се ши ыналцэ капул песте врэжмаший мей, каре мэ ынконжоарэ: вой адуче жертфе ын кортул Луй ын сунетул трымбицей, вой кынта ши вой лэуда пе Домнул.
6Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.
7Аскултэ-мь, Доамне, гласул кынд Те кем: ай милэ де мине ши аскултэ-мэ!
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe; tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.
8Инима ымь зиче дин партя Та: „Каутэ Фаца Мя!” Ши Фаца Та, Доамне, о каут!
8Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta; Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.
9Ну-мь аскунде Фаца Та, ну ындепэрта ку мыние пе робул Тэу! Ту ешть ажуторул меу, ну мэ лэса, ну мэ пэрэси, Думнезеул мынтуирий меле!
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.
10Кэч татэл меу ши мама мя мэ пэрэсеск, дар Домнул мэ примеште.
10Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.
11Ынвацэ-мэ, Доамне, каля Та ши повэцуеште-мэ пе кэраря чя дряптэ дин причина врэжмашилор мей.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.
12Ну мэ лэса ла бунул плак ал потривничилор мей! Кэч ымпотрива мя се ридикэ ниште марторь минчиношь ши ниште оамень каре ну суфлэ декыт асуприре.
12Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối, Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.
13О, дакэ н-аш фи ынкрединцат кэ вой ведя бунэтатя Домнулуй пе пэмынтул челор вий!…
13Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!
14Нэдэждуеште ын Домнул! Фий таре, ымбэрбэтязэ-ць инима ши нэдэждуеште ын Домнул!
14Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.