Псалмул 8
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, Думнезеул ностру, кыт де минунат есте Нумеле Тэу пе тот пэмынтул! Слава Та се ыналцэ май пресус де черурь.
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
2Дин гура копиилор ши а челор че суг ла цыцэ, Ць-ай скос о ынтэритурэ де апэраре ымпотрива потривничилор Тэй, ка сэ аступь гура врэжмашулуй ши омулуй ку дор де рэзбунаре.
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
3Кынд привеск черуриле – лукраря мынилор Тале –, луна ши стелеле пе каре ле-ай фэкут,
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
4ымь зик: Че есте омул, ка сэ Те гындешть ла ел? Ши фиул омулуй, ка сэ-л баӂь ын сямэ?
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
5Л-ай фэкут ку пуцин май прежос декыт Думнезеу ши л-ай ынкунунат ку славэ ши ку чинсте.
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
6Й-ай дат стэпынире песте лукруриле мынилор Тале, тоате ле-ай пус суб пичоареле луй:
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
7оиле ши боий лаолалтэ, фяреле кымпулуй,
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
8пэсэриле черулуй ши пештий мэрий, тот че стрэбате кэрэриле мэрилор.
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
9Доамне, Думнезеул ностру, кыт де минунат есте Нумеле Тэу пе тот пэмынтул!
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.