Псалмул 142
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ку гласул меу стриг кэтре Домнул, ку гласул меу мэ рог кэтре Домнул.
1Tôi cất tiếng kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Tôi cất tiếng cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
2Ымь вэрс неказул ынаинтя Луй ши-мь повестеск стрымтораря ынаинтя Луй.
2ỳ trước mặt Ngài tôi tuôn đổ sự than thở tôi, Bày tỏ sự gian nan tôi.
3Кынд ымь есте мыхнит духул ын мине, Ту ымь куношть кэраря. Пе друмул пе каре умблу, мь-ау ынтинс о курсэ.
3Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cái bẫy.
4Арункэ-Ць окий ла дряпта ши привеште! Нимень ну мэ май куноаште, орьче скэпаре есте пердутэ пентру мине, нимэнуй ну-й пасэ де суфлетул меу.
4Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.
5Доамне, кэтре Тине стриг ши зик: „Ту ешть скэпаря мя, партя мя де моштенире пе пэмынтул челор вий.”
5Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng Ngài, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.
6Я аминте ла стригэтеле меле, кэч сунт ненорочит де тот! Избэвеште-мэ де чей че мэ пригонеск, кэч сунт май тарь декыт мине!
6Xin Chúa lắng nghe tiếng tôi, Vì tôi bị khốn khổ vô cùng; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ bắt bớ tôi, Vì chúng nó mạnh hơn tôi.
7Скоате-мь суфлетул дин темницэ, ка сэ лауд Нумеле Тэу! Чей неприхэниць вор вени сэ мэ ынконжоаре кынд ымь вей фаче бине.
7Xin hãy rút linh hồn tôi khỏi ngục khám, Để tôi cảm tạ danh Chúa. Những người công bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.