Псалмул 47
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Батець дин палме, тоате попоареле! Ынэлцаць луй Думнезеу стригэте де букурие!
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
2Кэч Домнул, Чел Пряыналт, есте ынфрикошат: Ел есте Ымпэрат маре песте тот пэмынтул.
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
3Ел не супуне попоареле, Ел пуне нямуриле суб пичоареле ноастре.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
4Ел не алеӂе моштениря, слава луй Иаков, пе каре-л юбеште.
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
5Думнезеу Се суе ын мижлокул стригэтелор де бируинцэ, Домнул ынаинтязэ ын сунетул трымбицей.
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
6Кынтаць луй Думнезеу, кынтаць! Кынтаць Ымпэратулуй ностру, кынтаць!
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
7Кэч Думнезеу есте ымпэрат песте тот пэмынтул: кынтаць о кынтаре ынцеляптэ!
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
8Думнезеу ымпэрэцеште песте нямурь, Думнезеу шаде пе скаунул Луй де домние чел сфынт.
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
9Домниторий попоарелор се адунэ ымпреунэ ку попорул Думнезеулуй луй Авраам; кэч але луй Думнезеу сунт скутуриле пэмынтулуй: Ел есте май ыналт ши май пресус де орьче.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.