Псалмул
Chapter 140
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 140

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Скапэ-мэ, Доамне, де оамений чей рэй! Пэзеште-мэ де оамений асуприторь,
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,
2каре куӂетэ лукрурь реле ын инима лор ши сунт тотдяуна гата сэ ацыце рэзбоюл!
2Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.
3Ей ышь аскут лимба ка ун шарпе, ау пе бузе о отравэ де нэпыркэ.
3Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.
4Пэзеште-мэ, Доамне, де мыниле челуй рэу! Фереште-мэ де оамений асуприторь, каре се гындеск сэ мэ добоаре!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
5Ниште ынгымфаць ымь ынтинд курсе ши лацурь, пун рецеле де-а лунгул друмулуй ши ымь ынтинд капкане.
5Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.
6Еу зик Домнулуй: „Ту ешть Думнезеул меу! Я аминте, Доамне, ла гласул ругэчунилор меле!
6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
7Доамне Думнезеуле, тэрия мынтуирий меле, Ту-мь акоперь капул ын зиуа луптей.”
7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.
8Ну ымплини, Доамне, доринцеле челуй рэу, ну лэса сэ-й избутяскэ плануриле, ка сэ ну се фэляскэ!
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.
9Асупра капулуй челор че мэ ынконжоарэ сэ кадэ нелеӂюиря бузелор лор!
9Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!
10Кэрбунь априншь сэ кадэ песте ей! Ын фок сэ фие арункаць, ын адынкурь, де унде сэ ну се май скоале!
10Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!
11Омул ку лимба минчиноасэ ну се ынтэреште пе пэмынт ши пе омул асупритор ненорочиря ыл паште ши-л дуче ла перзание.
11Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.
12Штиу кэ Домнул фаче дрептате челуй обиждуит, дрептате челор липсиць.
12Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.
13Да, чей неприхэниць вор лэуда Нумеле Тэу, оамений фэрэ приханэ вор локуи ынаинтя Та.
13Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.