Псалмул
Chapter 105
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 105

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул, кемаць Нумеле Луй! Фачець куноскуте принтре попоаре испрэвиле Луй!
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
2Кынтаць, кынтаць ын чинстя Луй! Ворбиць деспре тоате минуниле Луй!
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
3Фэлици-вэ ку Нумеле Луй чел сфынт! Сэ се букуре инима челор че каутэ пе Домнул!
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
4Алергаць ла Домнул ши ла сприжинул Луй, кэутаць некурмат Фаца Луй!
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
5Адучеци-вэ аминте де семнеле минунате пе каре ле-а фэкут, де минуниле ши де жудекэциле ростите де гура Луй,
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
6сэмынцэ а робулуй Сэу Авраам, копий ай луй Иаков, алеший Сэй!
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
7Домнул есте Думнезеул ностру: жудекэциле Луй се адук ла ындеплинире пе тот пэмынтул.
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
8Ел Ышь адуче аминте тотдяуна де легэмынтул Луй, де фэгэдуинцеле Луй фэкуте пентру о мие де нямурь де ом,
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
9де легэмынтул пе каре л-а ынкеят ку Авраам ши де журэмынтул пе каре л-а фэкут луй Исаак;
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
10Ел л-а фэкут леӂе пентру Иаков, легэмынт вешник пентру Исраел,
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
11зикынд: „Цие ыць вой да цара Канаанулуй ка моштенире каре в-а кэзут ла сорць.”
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
12Пе атунч, ей ерау пуцинь ла нумэр, фоарте пуцинь ла нумэр, ши стрэинь ын царэ;
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
13мерӂяу де ла ун ням ла алтул ши де ла о ымпэрэцие ла ун алт попор,
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
14дар н-а дат вое нимэнуй сэ-й асупряскэ ши а педепсит ымпэраць дин причина лор.
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
15„Ну вэ атинӂець де унший Мей”, а зис Ел, „ши ну фачець рэу пророчилор Мей!”
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
16А кемат фоаметя асупра цэрий ши а тэят орьче мижлок де трай.
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
17Ле-а тримис ынаинте пе ун ом: Иосиф а фост вындут ка роб.
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
18Й-ау стрынс пичоареле ын ланцурь, л-ау пус ын фяре
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
19пынэ ла время кынд с-а ынтымплат че вестисе ел ши пынэ кынд л-а ынчеркат Кувынтул Домнулуй.
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
20Атунч, ымпэратул а тримис сэ-й скоатэ ланцуриле ши стэпыниторул попоарелор л-а избэвит.
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
21Л-а пус домн песте каса луй ши дрегэторул тутурор аверилор луй,
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
22ка сэ леӂе дупэ плак пе домниторий луй ши сэ ынвеце пе бэтрыний луй ынцелепчуня.
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
23Атунч, Исраел а венит ын Еӂипт ши Иаков а локуит ын цара луй Хам.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
24Домнул а ынмулцит пе попорул Сэу фоарте мулт ши л-а фэкут май путерник декыт потривничий луй.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
25Ачестора ле-а скимбат инима, пынэ аколо кэ ау урыт пе попорул Луй ши с-ау пуртат мишелеште ку робий Сэй.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
26А тримис пе робул Сэу Мойсе ши пе Аарон, пе каре-л алесесе.
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
27Прин путеря Луй, ей ау фэкут семне минунате ын мижлокул лор, ау фэкут минунь ын цара луй Хам.
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
28А тримис ынтунерик ши а адус негура, ка сэ ну фие неаскултэторь ла Кувынтул Луй.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
29Ле-а префэкут апеле ын сынӂе ши а фэкут сэ ле пярэ тоць пештий.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
30Цара лор а форфотит де броаште пынэ ын одэиле ымпэрацилор лор.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
31Ел а зис ши ау венит муште отрэвитоаре, пэдукь пе тот цинутул лор.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
32Ын лок де плоае, ле-а дат гриндинэ ши флэкэрь де фок ын цара лор.
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
33Ле-а бэтут вииле ши смокиний ши а сфэрымат копачий дин цинутул лор.
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
34Ел а зис ши ау венит лэкусте, лэкусте фэрэ нумэр,
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
35каре ау мынкат тоатэ ярба дин царэ ши ау мистуит роаделе де пе кымпииле лор.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
36А ловит пе тоць ынтыий нэскуць дин цара лор, тоатэ пырга путерий лор.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
37А скос пе попорул Сэу ку арӂинт ши аур ши ничунул н-а шовэит динтре семинцииле Луй.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
38Еӂиптений с-ау букурат де плекаря лор, кэч ый апукасе гроаза де ей.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
39А ынтинс ун нор ка сэ-й акопере ши фокул ка сэ луминезе ноаптя.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
40Ла череря лор, а тримис препелице ши й-а сэтурат ку пыне дин чер.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
41А дескис стынка ши ау курс апе, каре с-ау вэрсат ка ун рыу ын локуриле ускате.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
42Кэч Шь-а адус аминте де Кувынтул Луй чел сфынт ши де робул Сэу Авраам.
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
43А скос пе попорул Сэу ку веселие, пе алеший Сэй ын мижлокул стригэтелор де букурие.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
44Ле-а дат пэмынтуриле нямурилор ши ау пус стэпынире пе родул мунчий попоарелор,
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
45ка сэ пэзяскэ порунчиле Луй ши сэ цинэ леӂиле Луй. Лэудаць пе Домнул!
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.