Psalmen
Chapter 105
Petrus Canisius Bible, 1…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Looft Jahweh, verkondigt zijn Naam, Maakt onder de volken zijn daden bekend;
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
2Zingt en juicht Hem ter ere, En verhaalt al zijn wonderen!
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
3Roemt in zijn heilige Naam: Vreugd moet er zijn in de harten der Jahweh-vereerders!
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
4Wendt u tot Jahweh en zijn macht, Houdt niet op, zijn aanschijn te zoeken;
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
5Denkt aan de wonderen, die Hij deed, Aan zijn tekenen, aan zijn gerichten:
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
6Gij kinderen van Abraham, zijn dienaar; Gij zonen van Jakob, zijn vriend!
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
7Hij, Jahweh, is onze God; Voor heel de aarde gelden zijn wetten!
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
8Hij blijft zijn verbond voor eeuwig indachtig, En zijn belofte in duizend geslachten:
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
9Het verbond, met Abraham gesloten, De belofte, aan Isaäk gezworen.
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
10En Hij heeft die belofte aan Jakob bekrachtigd, Aan Israël het eeuwig verbond:
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
11Hij zeide: “Aan u zal Ik geven Het land van Kanaän als uw erfdeel.”
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
12Toch waren ze daar maar gering in getal, Nog zonder aanzien en vreemd.
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
13En toen ze nog zwierven van volk tot volk, Van het ene rijk naar het andere,
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
14Duldde Hij niet, dat iemand ze kwelde, Maar tuchtigde koningen om hunnentwil:
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
15“Raakt mijn gezalfden niet aan, En doet mijn profeten geen leed!”
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
16En toen Hij honger in het land had ontboden, Alle broodstokken stuk had geslagen,
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
17Zond Hij een man voor hen uit, Werd Josef verkocht als een slaaf;
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
18Men sloeg zijn voeten in boeien, In ijzeren ketens werd hij gekluisterd.
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
19Maar toen eindelijk zijn voorzegging vervuld was, En Jahweh’s uitspraak hem in het gelijk had gesteld,
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
20Beval de koning, hem te bevrijden, Liet de heerser der volken hem los;
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
21Hij stelde hem aan tot heer van zijn huis, Tot bestuurder van heel zijn bezit.
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
22En terwijl hij diens vorsten door zijn geest onderrichtte, En wijsheid leerde aan zijn oudsten,
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
23Trok Israël Egypte binnen, Werd Jakob gast in het land van Cham.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
24Daar liet Hij zijn volk heel vruchtbaar worden, Veel talrijker dan zijn verdrukkers.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
25Maar toen hun hart verstarde, en zij zijn volk gingen haten, En trouweloos zijn dienaren kwelden,
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
26Zond Hij Moses, zijn dienstknecht, Aäron, dien Hij zelf had gekozen;
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
27En zij verrichtten zijn tekenen onder hen, En wonderen in het land van Cham.
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
28Hij zond duisternis af, en maakte het donker; Maar men achtte niet op zijn bevel.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
29Hij veranderde hun wateren in bloed, En doodde hun vissen.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
30Hun land krioelde van kikkers, Tot in de zalen zelfs van hun koning.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
31Hij sprak: Daar kwamen de muggen, Muskieten over heel hun gebied.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
32Hij gaf hun hagel voor regen, En het vuur laaide op in hun land.
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
33Hij sloeg hun wijnstok en vijg, En knakte de bomen op hun grond.
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
34Hij sprak: Daar kwamen de sprinkhanen aan, En ontelbare slokkers;
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
35Ze verslonden al het gewas op het veld, En schrokten de vruchten weg van hun akker.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
36Hij sloeg alle eerstgeborenen in hun land, Al de eersten van hun mannenkracht.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
37Toen voerde Hij hen uit met zilver en goud, En geen van hun stammen bleef struikelend achter.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
38Egypte was blij, dat ze gingen; Want de schrik voor hen had ze bevangen.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
39En Hij spreidde een wolk uit tot dek, Een vuur, om de nacht te verlichten.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
40Zij baden: Hij liet de kwakkels komen, En verzadigde hen met brood uit de hemel;
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
41Hij spleet de rotsen: daar borrelden de wateren, En vloeiden door de woestijn als een stroom:
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
42Want Hij was zijn heilige belofte indachtig, Aan Abraham, zijn dienaar, gedaan!
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
43Zo leidde Hij zijn volk met gejubel, Zijn uitverkorenen onder gejuich.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
44Hij schonk hun de landen der heidenen, En ze erfden het vermogen der volken:
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
45Opdat ze zijn geboden zouden volbrengen, En zijn wetten onderhouden!
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.