Psalmen 116
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Ik heb Jahweh lief, Want Hij hoort naar mijn smeken!
1Tôi yêu mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.
2Hij luisterde naar mij, toen ik riep
2Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.
3En de strikken des doods mij omknelden; Toen doodsangst mij kwelde, Nood en jammer mij troffen.
3Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.
4Ik riep de Naam van Jahweh aan: “Ach, Jahweh, spaar toch mijn leven!”
4Nhưng tôi kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, rằng: Đức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.
5En Jahweh was genadig en trouw, Onze God vol ontferming:
5Đức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Đức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.
6Jahweh waakt over de zwakken; Ik was uitgeput, maar Jahweh heeft mij gered!
6Đức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.
7Wees dan gelaten, mijn ziel; Want Jahweh blijft voor u zorgen:
7Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Đức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.
8Hij heeft mij gered van de dood, Mijn ogen van tranen, mijn voeten van stoten;
8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.
9Nog mag ik voor Jahweh’s aanschijn wandelen In de landen der levenden!
9Tôi sẽ đi trước mặt Đức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.
10Ik blijf dus vertrouwen, al roep ik ook uit: “Ik ben diep ongelukkig!”
10Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.
11Al zou ik in mijn ellende ook zeggen: “Er is geen mens te vertrouwen!”
11Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.
12Hoe zal ik Jahweh kunnen vergelden Al het goede, dat Hij mij deed?
12Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?
13De kelk der redding hef ik omhoog, En roep de Naam van Jahweh aan;
13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va
14Ik zal mijn gelofte aan Jahweh volbrengen Ten overstaan van heel het volk:
14Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.
15Want te duur was in de ogen van Jahweh De dood zijner vromen.
15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.
16Ach Jahweh, ik ben maar uw knecht, de zoon van uw dienstmaagd, Toch hebt Gij mijn boeien verbroken:
16Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.
17Ik breng U dan een offer van dank, En roep de Naam van Jahweh aan,
17Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
18-
18Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,
19In de voorhoven van Jahweh’s huis, Binnen uw muren, Jerusalem!
19Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, ỳ giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.